vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Thành Thị H, sinh 1958 Địa chỉ: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận Bị đơn: Bà Tài Thị Kim A, sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận 2.

Các đương sự; Tòa án Tỉnh NT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Thành Thị H, sinh 1958 Địa chỉ: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận Bị đơn: Bà Tài Thị Kim A, sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-DSN, ngày 01 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 24/3/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng huê”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Thành Thị H, sinh 1958 Địa chỉ: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận Bị đơn: Bà Tài Thị Kim A, sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Tài Thị Kim A có nghĩa vụ trả cho bà Thành Thị H số tiền huê còn nợ là 108.000.000 đồng (Một trăm lẻ tám triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền. Nếu bên phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Về án phí: Bà Tài Thị Kim A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 2.700.000đ (Hai triệu, bảy trăm ngàn đồng). Bà Thành Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ