- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản Thu- In, Yam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-DS | B, ngày 05 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 144, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 430, điều 440, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn 9, xã LTh, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông K’ Y, sinh năm 1979 và bà Ka I, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn 15, xã LTh, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông K’ Y bà Ka I có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 157.000.000 (Một trăm năm mươi bảy triệu) đồng, không tính lãi suất phát sinh.
“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Về án phí: Vợ chồng ông K’ Y bà Ka I phải nộp án phí Dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.962.500 đồng.
Bà Nguyễn Thị T phải nộp phải nộp án phí Dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.962.500 đồng. Được cấn trừ vào số tiền 3.208.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0004842 ngày 17 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Bà Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền 1.245.500 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2); - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (đã ký) Trần Thị Hà Vi |