vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 1.

Bà Bùi Thụy Quỳnh A (người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn) đồng ý với ý kiến trả nợ nêu trên của ông Phạm Đức T và không có ý kiến gì thêm. Kể từ ngày 25/5/2021, ông Phạm Đức T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng của số tiền nợ gốc chưa thanh toán 130.5000.000đ, theo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 06/2021/QĐST-DS
Thuận Nam, ngày 01 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; Địa chỉ trụ sở chính: số 109 T, Quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S - Tổng giám đốc. Địa chỉ chi nhánh: số 44 đường 16/4 phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo ủy quyền: bà Bùi Thụy Quỳnh A - Tổ trưởng Tổ khách hàng cá nhân. 2. Bị đơn: ông Phạm Đức T - sinh năm: 1973. Trú tại: thôn 01, xã N, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Phạm Đức Thuần thống nhất trả nợ cho Ngân hàng TMCP B các khoản đã ký kết tại Hợp đồng tín dụng số HĐ00118051704620 ngày 18/5/2017 tính đến này 24/5/2021, gồm: tiền gốc là 130.5000.000đ, lãi trong hạn 17.813.250đ, phạt lãi 1.401.521,đ và phạt vốn 10.713.499đ; tổng cộng: 160.428.270đ (Một trăm sáu mươi triệu bốn trăm hai mươi tám ngàn hai trăm bảy mươi đồng).

1

- Bà Bùi Thụy Quỳnh A (người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn) đồng ý với ý kiến trả nợ nêu trên của ông Phạm Đức T và không có ý kiến gì thêm. Kể từ ngày 25/5/2021, ông Phạm Đức T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng của số tiền nợ gốc chưa thanh toán 130.5000.000đ, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc vay này.

- Về án phí: ông Phạm Đức T chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 4.010.000 đồng (Bốn triệu không trăm mười ngàn đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.875.000đ (Ba triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023680 ngày 06/5/2021 của Chi cục thi hành dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ