- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHCSXHVN khởi kiện yêu cầu trả nợ đối với anh Trần Văn Hải và chị Trần Thị Hiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-DS | Tam Đảo, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: NHCSXH; địa chỉ: Số 169, phố LĐ, phường HL, quận HBTr, thành phố HN.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quốc Th; Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Triệu Quang Ch; Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch NHCSXHHTĐ; Người được ủy quyền lại anh Kim Văn C; chức vụ - phó phòng tín dụng; địa chỉ: Thị trấn HCh, huyện TĐ, tỉnh VP.
Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1996; anh Trần Văn H, sinh năm 1984; đều trú tại: Tổ dân phố BP, thị trấn HCh, huyện TĐ, tỉnh VP.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Văn H, chị Trần Thị H thống nhất nợ NHCSXH số tiền gốc là 50.000.000đ theo chương trình hỗ trợ việc làm và cho vay theo chương trình nước sạch là 12.000.000đ. Tổng số tiền nợ gốc là 62.000.000đ và lãi tính đến ngày 21/12/2021 số tiền lãi là 3.357.000đ.Tổng gốc và lãi là 65.357.000đ.
- Anh Trần Văn H có trách nhiệm trả nợ cho NHCSXH như sau:
Ngày 29 tháng 12 năm 2021 anh H có trách nhiệm trả 32.000.000đ tiền gốc và tiền lãi là 3.357.000đ và lãi phát sinh theo hợp đồng vay trên kể từ ngày 22/12/2021 của số tiền gốc cho đến khi anh H thanh toán xong phần trả nợ của anh H .
Chị Trần Thị H có trách nhiệm trả nợ như sau:
Ngày 10 tháng 01 năm 2022 trả 10.000.000đ tiền gốc
Ngày 10 tháng 02 năm 2022 trả 10.000.000đ tiền gốc
Ngày 10 tháng 03 năm 2022 trả 10.000.000đ tiền gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng vay trên kể từ ngày 22/12/2021 cho đến khi chị H thanh toán xong phần trả nợ gốc của chị H.
Nếu anh Trần Văn H và chị Trần Thị H vi phạm về thời hạn trả nợ, số tiền trả nợ theo các kỳ hạn đã thỏa thuận trên thì NHCSXH có quyền yêu cầu anh Trần Văn H và chị Trần Thị H trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi cùng lãi suất phát sinh.
- Về án phí: Anh Trần Văn H phải nộp 817.000đ và chị Trần Thị H phải nộp 817.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. NHCSXH không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tam Đảo; - Chi cục THADS huyện Tam Đảo; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hạnh |