- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Bà Cương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-DS | Huyện H, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) B
Địa chỉ: Đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, sinh năm 1967 - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn D - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B - chi nhánh B.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn Y, sinh năm 1981 - Chức vụ: Chuyên viên Ngân hàng TMCP B - chi nhánh B.
Địa chỉ: Đường T, khóm 5, phường 7, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Bà Trần Thị Bé C, sinh năm 1979
Địa chỉ: Ấp X, thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP B là ông Nguyễn Văn Y và bị đơn bà Trần Thị Bé C thống nhất xác định tính đến ngày hòa giải (ngày 12/4/2021) bà Trần Thị Bé C còn nợ Ngân hàng TMCP B tổng số tiền theo hợp đồng tín dụng số HD232208180419A và hợp đồng tín dụng số HDTD19A202060 là 126.273.538 đồng (trong đó vốn gốc: 117.658.000 đồng, lãi trong hạn: 7.184.579 đồng, lãi quá hạn: 1.430.959 đồng).
- Ghi nhận ý chí tự nguyện của bà Trần Thị Bé C đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP B tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 12/4/2021 là 126.273.538 đồng (trong đó vốn gốc: 117.658.000 đồng, lãi trong hạn: 7.184.579 đồng, lãi quá hạn: 1.430.959 đồng).
- Buộc bà Trần Thị Bé C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP B tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 12/4/2021 là 126.273.538 đồng (trong đó vốn gốc: 117.658.000 đồng, lãi trong hạn: 7.184.579 đồng, lãi quá hạn: 1.430.959 đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
- Về án phí:
+ Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 3.156.838 đồng bà Trần Thị Bé C tự nguyện chịu toàn bộ. Buộc Trần Thị Bé C có trách nhiệm nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành số tiền 3.156.838 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
+ Ngân hàng TMCP B đã nộp tạm ứng án phí số tiền 3.113.000 đồng theo biên lai thu số 0011307 ngày 25/03/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H được hoàn lại toàn bộ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự (3b); - TAND tỉnh Bạc Liêu (1b); - VKSND huyện H (2b); - CC.THADS huyện H (1b); - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Tòa (2b). | Phan Tú Anh |