vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 20/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. (Gọi tắt ACB). Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐĂK HÀ
TINH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-DSĐăk Hà, ngày 20 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2021/TLST – DS, ngày 04 tháng 01 năm 2021 (thụ lý cũ số: 149/2020/TLST – DS, ngày 18 tháng 11 năm 2020).

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A. (Gọi tắt ACB).

Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh Toàn – Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Vũ Thị Anh Đ – Giám đốc Phòng Quản lý nợ. (Theo giấy ủy quyền số 428/UQ – QLN.19 ngày 26/6/2019).

Đại diện theo ủy quyền: Võ Văn X - Nhân viên Ngân hàng A (Theo giấy ủy quyền số 733/UQ-QLN.20 ngày 29/7/2020).

Địa chỉ: 38 – 40 Trần Phú (Nối dài), phường Tây Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Ph; sinh năm: 1990 và bà Trần Thị Mỹ L; sinh năm: 1994;

Cùng địa chỉ: Thôn Kon Hnông Yốp, xã Đăk Hring, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải thanh toán:

Ông Nguyễn Đức Ph và bà Trần Thị Mỹ L phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng A (Tên công ty viết tắt: ACB) tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 12/01/2021 là 171.608.786 đồng (Một trăm bảy mươi mốt triệu sáu trăm lẻ tám nghìn bảy trăm tám mươi sáu đồng). Trong đó: tiền gốc là 160.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 1.446.575 đồng, lãi quá hạn: 10.003.069 đồng; Lãi phạt chậm trả: 159.142 đồng.

Lãi suất sẽ tiếp tục được tính kể từ ngày 13/01/2021 theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số KTU.CN.1319.211019 ngày 26/10/2019; Hợp đồng cấp tín dụng số KTU.CN.1906.211019 ngày 26/10/2019 trên số nợ gốc thực nợ cho đến khi ông Nguyễn Đức Ph và bà Trần Thị Mỹ L trả dứt nợ.

Kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật. Ngân hàng A (bên được thi hành án) có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Đức Ph và bà Trần Thị Mỹ L (bên phải thi hành án) không thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi đối với khoản vay nêu trên thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng A theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã ký kết giữa Ngân hàng A với ông Nguyễn Đức Ph và bà Trần Thị Mỹ L.

Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 182; tờ bản đồ số 46. Địa chỉ thửa đất: Thôn 3, xã Đăk Hring, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 629448 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 11/04/2018. Mang tên Nguyễn Đức Ph; sinh năm: 1990 và bà Trần Thị Mỹ L; sinh năm: 1994; Địa chỉ: Thôn Kon Hnông Yốp, xã Đăk Hring, huyện Đăk hà, tỉnh Kon Tum.

Trường hợp sau khi kê biên xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thanh toán hết khoản nợ vay theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số KTU.CN.1319.211019 ngày 26/10/2019; Hợp đồng cấp tín dụng số KTU.CN.1906.211019 ngày 26/10/2019 và các khoản chi phí liên quan khác (nếu có) thì ông Nguyễn Đức Ph và bà Trần Thị Mỹ L vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả cho đến khi hết nợ.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 155, Điều 157, khoản 1 Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tổng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) các đương sự phải chịu, ông Nguyễn Đức Ph và bà Trần Thị Mỹ L thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này.

Ngân hàng A không phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, nên ông Nguyễn Đức Ph và bà Trần Thị Mỹ L phải hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Do hòa giải thành nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định của số tiền phải thanh toán, tính được là 4.290.219 đồng (bốn triệu hai trăm chín mươi nghìn hai trăm mười chín đồng). Số tiền này, ông Nguyễn Đức Ph và bà Trần Thị Mỹ L thỏa thuận chịu toàn bộ.

Ngân hàng A không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.096.173 đồng (Bốn triệu không trăm chín mươi sáu ngàn một trăm bảy ba đồng) theo biên lai số: AA/2016/0004404 ngày 18/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ