- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Hữu T, Mai Thị Xuân T tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 06/2021/QĐST-DS | Tuy Hòa, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2021/TLST- DSST ngày 31 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1984; địa chỉ: khu phố N, thị trấn H, thị xã D, tỉnh Phú Yên và chị Trần Như Q, sinh năm: 1995; địa chỉ: Hẽm N, tổ T, khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: bà Mai Thị Xuân T, sinh năm 1955; Địa chỉ: thôn M, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 02/3/2021 giữa anh Nguyễn Hữu T và bà Trần thị Q với bà Mai Thị Xuân T diện tích 13 m2, Đông giáp đất bà T (dài 10 m); tây giáp đường đi (dài dài 10m); nam giáp đất của anh Nguyễn Hữu T (dài 1,3m); bắc giáp đường đi (1,3m); là quyền sử dụng đất của anh T và chị Q và là đường đi riêng của thửa đất số 166, tờ bản đồ C4-IV-B-d là một phần thửa đất số thửa đất số 165, tờ bản đồ C4-IV-D-b; địa chỉ thửa đất: khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất số CN 090310.
Công nhận anh Nguyễn Hữu T và chị Trần Thị Q được quyền sử dụng đất diện tích 13 m2, Đông giáp đất bà T (dài 10 m); tây giáp đường đi (dài dài 10m); nam giáp đất của anh Nguyễn Hữu T (dài 1,3m); bắc giáp đường đi (1,3m); là đường đi riêng của thửa đất số 166, tờ bản đồ C4-IV-B-d là một phần thửa đất số thửa đất số 165, tờ bản đồ C4-IV-D-b; địa chỉ thửa đất: khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất số CN 090310. (kèm theo bản vẽ).
Công nhận bà Mai Thị Xuân T được quyền sử dụng đất diện tích 57,9 m2 thửa đất số 166, tờ bản đồ C4-IV-B-d theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất số CN 090310. (kèm theo bản vẽ).
Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 000nnnn ngày 24/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. Anh Nguyễn Hữu T và chị Trần Như Q tiếp tục nộp 200.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP Tuy Hòa - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Hưng |