vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 12/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H1, sinh năm: 1968 Trú tại: số 10, Lý Tự Trọng, khu 1, phường H1, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Phương Thảo – Sinh năm: 1994 Nơi ĐKHKTT: khu T, phường H1, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh Địa chỉ liên hệ: số 55, đại lộ H, phường T, thành ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ngô Thị H1 - Trịnh Thị H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST- DSHạ Long, ngày 12 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 194/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 12 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H1, sinh năm: 1968 Trú tại: số 10, Lý Tự Trọng, khu 1, phường H1, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Phương Thảo – Sinh năm: 1994 Nơi ĐKHKTT: khu T, phường H1, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh Địa chỉ liên hệ: số 55, đại lộ H, phường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

(Theo giấy ủy quyền được chứng thực ngày 14/12/2020)

- Bị đơn: Bà Trịnh Thị H2, sinh năm: 1955 Trú tại: tổ 1, khu 4D, phường H2, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phùng Minh P, sinh năm: 1991 Trú tại: Tổ 8, khu 6, phường H3, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hủy bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng mua bán nhà đất ngày 24/5/2009 giữa bên bán là bà Trịnh Thị H2 và bên mua là bà Ngô Thị H1.

Bị đơn là bà Trịnh Thị H2 phải trả lại cho nguyên đơn là bà Ngô Thị H1 số tiền là: 1.070.000.000đ (Một tỷ không trăm bảy mươi triệu đồng) và bồi thường thiệt hại cho bà Ngô Thị H1 số tiền là: 1.930.000.000đ (Một tỷ chín trăm ba mươi triệu đồng). Tổng cộng bà Trịnh Thị H2 phải trả cho bà Ngô Thị H1 số tiền là: 3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn là bà Ngô Thị H1 có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền bị đơn bà Trịnh Thị H2 phải trả cho nguyên đơn bà Ngô Thị H1 cho đến khi thi hành án xong, bị đơn bà Trịnh Thị H2 còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả đối với số tiền chậm trả cho nguyên đơn bà Ngô Thị H1 theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chậm trả.

Về án phí sơ thẩm: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bị đơn là bà Trịnh Thị H2 (bà Hoa là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm). Nguyên đơn là bà Ngô Thị H1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn bà Ngô Thị H1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Ngô Thị H1 đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003051 ngày 09/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ