- Tranh chấp gì? án dân sự — "quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 15 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1960
Địa chỉ cư trú: ấp P, xã A, huyện N, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Lê U (Võ U), sinh năm 1970.
Chị Nguyễn Thị UL, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: khóm 2, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Văn S với bị đơn ông Lê U (Võ U) và bà Nguyễn Thị UL đã tự nguyện thống nhất thỏa thuận với nhau cụ thể như sau: ông Lê U (Võ U) và bà Nguyễn Thị UL cùng có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn S số tiền mua vật tư xây dựng còn thiếu tổng cộng là 103.000.000đ (Một trăm lẽ ba triệu đồng).
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự đã thỏa thuận:
+ Ông Lê U(Võ U) và bà Nguyễn Thị UL đồng ý tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.575.000đ (Hai triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
+ Ông Nguyễn Văn S được miễn tiền tạm ứng án phí và án phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thanh Tâm |