- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hđ mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-DS | B, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Chí Vũ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Công Trung.
2. Ông Nguyễn Văn Phước.
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Loan – Là thư ký Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Dương Thy Trúc Phương – kiểm sát viên.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 301/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm 1959.
Địa chỉ: ấp B1, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Ông S ủy quyền cho ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1973 (có mặt).
Địa chỉ: ấp A1, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: 1/- Ông Trần Văn B, sinh năm 1963 (có mặt).
2/- Bà Phạm Thị N, sinh năm 1964 (có mặt).
Cùng địa chỉ: ấp A2, xã A3, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Văn B và bà Phạm Thị N có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Văn S số tiền 667.590.000đ (sáu trăm sáu mươi bảy triệu năm trăm chín mươi ngàn đồng). Thời hạn trả kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (20.000.000đ + (4% x 267.590.000đ)): 30.704.000đ (Ba mươi triệu bảy trăm lẻ bốn ngàn đồng), mỗi bên có nghĩa vụ chịu một nửa, cụ thể như Su:
- Buộc ông Trần Văn B và bà Phạm Thị N phải liên đới nộp số tiền án phí là 15.352.000đ (mười lăm triệu ba trăm năm mươi hai ngàn đồng).
- Ông Trần Văn S phải nộp số tiền án phí là 15.352.000đ (mười lăm triệu ba trăm năm mươi hai ngàn đồng) nhưng ông S thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Chí Vũ |