vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐHGTA-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên tham gia hoà giải: Chị Lỷ Thị T và anh Lỷ Văn Q.

Sự thoả thuận giữa các bên tham gia hoà giải tại Toà án cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lỷ Thị T và anh Lỷ Văn Q cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên tham gia hoà giải: Chị Lỷ Thị T và anh Lỷ Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN YÊN
TỈNH QUẢNG NINH
Số: 06/2021/QĐHGTA-HNGĐ
Tiên Yên, ngày 22 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Hoà giải viên về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình giữa:

- Chị Lỷ Thị T, sinh năm 1997;

- Anh Lỷ Văn Q, sinh năm 1996;

Cùng địa chỉ: thôn Đ, xã P, huyện T, Q.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên tham gia hoà được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trai đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan tổ chức cá nhân khác.

Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên tham gia hoà giải: Chị Lỷ Thị T và anh Lỷ Văn Q.

2. Sự thoả thuận giữa các bên tham gia hoà giải tại Toà án cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lỷ Thị T và anh Lỷ Văn Q cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lỷ Thị T và anh Lỷ Văn Q có 03 (ba) con chung là Lỷ Thị Thu N, sinh ngày 13/6/2016; Lỷ Thị Thảo D, sinh ngày 15/3/2018 và Lỷ Thị Thảo N, sinh ngày 23/01/2020. Nay ly hôn anh chị thỏa thuận: Chị Lỷ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lỷ Thị Thảo N, sinh ngày 23/01/2020 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Lỷ Văn Quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lỷ Thị Thu N, sinh ngày 13/6/2016 và Lỷ Thị Thảo D, sinh ngày 15/3/2018 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T và anh Q không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lỷ Thị T và anh Lỷ Văn Q không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ