vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải: Chị Bùi Thị T - Sinh năm: 1993.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Vì Văn O. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị T + Vì Văn O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải: Chị Bùi Thị T - Sinh năm: 1993.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND TỈNH SƠN LA
TAND HUYỆN MỘC CHÂU
Số: 06/2021/QĐHG-HNGĐ
Mộc Châu, ngày 16 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA

Thẩm phán ra quyết định: Ông Lương Long Bình.

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 30 tháng 11 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc xin ly hôn giữa:

- Người khởi kiện: Chị Bùi Thị T - Sinh năm: 1993. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Người bị kiện: Anh Vì Văn O - Sinh năm: 1992. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải: Chị Bùi Thị T - Sinh năm: 1993. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La và Anh Vì Văn O - Sinh năm: 1992. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Vì Văn O.

- Về con chung: Giao cháu Vì Thị Tâm N, sinh ngày 06/9/2010 và cháu Vì Mạnh T, sinh ngày 14/7/2015 cho chị Bùi Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Vì Văn O không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Bùi Thị T do chị T không có yêu cầu.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về vay nợ chung: Không có.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ