vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐCVA-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Cao Bằng Tuyên án 29/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chuyển hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 01/2021/DS-ST ngày 11/5/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (tiền)” giữa: Nguyên đơn: Hoàng Thị L Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

Nguyễn Thanh C Cùng địa chỉ: Tổ 8, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nông Văn D Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Đến Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cao Bằng giải quyết theo thẩm quyền. 2. Mọi vấn đề có liên quan đến vụ án sẽ được tiếp tục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (tiền)"
  • Tòa quyết gì? Chuyển hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 01/2021/DS-ST ngày 11/5/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (tiền)” giữa: Nguyên đơn: Hoàng Thị L Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
  • Căn cứ chính? Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 41 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐCVA-DSCao Bằng, ngày 29 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN HỒ SƠ VỤ ÁN

Căn cứ vào các Điều 37, Điều 39, Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2021/DS-ST ngày 11/5/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (tiền)”, giữa:

Nguyên đơn: Hoàng Thị L

Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

Bị đơn: Đào Kim T

Nguyễn Thanh C

Cùng địa chỉ: Tổ 8, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nông Văn D

Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

XÉT THẤY

Tại đơn khởi kiện và lời khai tại các bản tự khai, nguyên đơn Hoàng Thị L yêu cầu bị đơn ông Đào Kim T và ông Nguyễn Thanh C trả cho bà tổng số tiền: 478.000.000 (Bốn trăm bảy mươi tám triệu) đồng gồm 291.000.000đ (Hai trăm chín mươi mốt triệu) đồng tiền Việt Nam và 5,5 vạn tiền Trung Quốc (Nhân dân tệ) x 3.400 (Ba nghìn bốn trăm) đồng = 187.000.000 đồng (Một trăm tám mươi bảy triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi đối với khoản tiền trên.

Tại Quyết định chuyển vụ án số 02/2021/QĐCVA-DS ngày 26/3/2021 của Tòa án nhân dân thành phố C chuyển vụ án trên cho Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng giải quyết vì không thuộc thẩm quyền. Vụ án trên đã được Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng thụ lý giải quyết theo trình tự sơ thẩm.

Ngày 28/6/2021, nguyên đơn Hoàng Thị L có Giấy tường trình gửi Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng, nội dung cho rằng khoản tiền 478.000.000 (Bốn trăm bảy mươi tám triệu) đồng gồm 291.000.000đ (Hai trăm chín mươi mốt triệu) đồng tiền Việt Nam và 5,5 vạn tiền Trung Quốc (Nhân dân tệ) x 3.400 (Ba nghìn bốn trăm) đồng = 187.000.000 đồng (Một trăm tám mươi bảy triệu đồng) bà cho ông Đào Kim T và ông Nguyễn Thanh C vay không liên quan gì đến người đàn ông Trung Quốc tên Mông Chí C trú tại Thôn N, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Q, Trung Quốc. Mặt khác theo Giấy vay tiền ngày 30/4/2019, Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng xác định đây là giao dịch dân sự giữa bà L, ông C và ông T. Do đó vụ án trên không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng.

QUYẾT ĐỊNH

1. Chuyển hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 01/2021/DS-ST ngày 11/5/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (tiền)” giữa: Nguyên đơn: Hoàng Thị L Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Đào Kim T

Nguyễn Thanh C Cùng địa chỉ: Tổ 8, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nông Văn D Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Đến Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cao Bằng giải quyết theo thẩm quyền. 2. Mọi vấn đề có liên quan đến vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết tại Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cao Bằng theo quy định của pháp luật. 3. Các đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định.

Cỡ chữ