vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Tuyên án 19/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấpnhận yêu cầucủa bà Nguyễn Thị B.

Tuyên bốông NguyễnVăn T2, sinh năm 1951; Hộ khẩu thường trú: Số nhà 0123A, tổ 2, khu phố Tân Ba, phường TH, thị xã T, tỉnh Bình Dươnglà người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Cử bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1944; Hộ khẩu thường trú: Số nhà 174, tổ 2, khu phố Long Bình, phường KB, thị xã T,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấpnhận yêu cầucủa bà Nguyễn Thị B.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-VDST, ngày 19 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức,

làm chủ hành vi

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Vớithànhphầngiảiquyếtviệc dân sự:

Chủtọa phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Sơn - Thẩmphán.

Thư ký phiên họp: BàNguyễn Thị Thùy Dung - Thư kýTòaán nhân dânthịxã T.

ĐạidiệnViệnkiểmsát nhân dânthịxã T tham gia phiên họp:BàBồThịHồng-Kiểmsát viên.

Ngày19tháng 02năm 2020 tạitrụsởTòaán nhân dân thịxã Tmở phiên họp sơ thẩm công khai giảiquyếtviệc dân sựthụlýsố: 26/2019/TLST-VDSngày 24 tháng 12 năm 2019về yêu cầutuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo Quyếtđịnhmở phiên họpsố: 01/2020/QĐPH-VDSngày30 tháng 01 năm 2020.

Người yêu cầu:Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1944; Hộ khẩu thường trú: Số nhà 174, tổ 2, khu phố Long Bình, phường KB, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Bà Lê Thị Thu T1, sinh năm 1966; Hộ khẩu thường trú: Tổ 47, khu phố Tân Mỹ, phường TH, thị xã T, tỉnh Bình Dương(theo Giấy ủy quyền ngày 31/10/2019). Có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

-Ông NguyễnVăn T2, sinh năm 1951; Hộ khẩu thường trú:Số nhà 0123A, tổ 2, khu phố Tân Ba, phường TH, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.

-Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1953; Hộ khẩu thường trú: Số nhà 369, tổ 5, khu phố Tân Hội, phường TH1, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Bà Nguyễn Thị B yêu cầu tuyên bốmột người có khó khăn trong nhận thức,làm chủ hành vi đối với ông NguyễnVăn T2, sinh năm 1951; Hộ khẩu thường trú: Số nhà 0123A, tổ 2, khu phố Tân Ba, phường TH, thị xã T, tỉnh Bình Dương.Đồng thời, yêu cầu Tòa án chỉ định bà Nguyễn Thị B là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn T2.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã T nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ngày 17-12-2019, bà Nguyễn Thị B yêu cầu tuyên bốông Nguyễn Văn T2 là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Ngày 06-02-2020, bà B có đơn thay đổi yêu cầu, yêu cầu Tòa án tuyên bốông NguyễnVăn T2, sinh năm 1951; Hộ khẩu thường trú: Số nhà 0123A, tổ 2, khu phố Tân Ba, phường TH, thị xã T, tỉnh Bình Dương là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Căn cứ vàokhoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã T. [2] Về nội dung: Tại đơn yêu cầungày 17-12-2019; đơn thay đổi yêu cầu ngày 06-02-2020 vàtại phiên họp, bà Nguyễn Thị B và người đại diện hợp pháp bà Lê Thị Thu T1 trình bày:

Bà B là chị của ông Nguyễn Văn T2. Ông T2 bị khiếm khuyết câm, điếc bẩm sinh, không biết chữ và sinh hoạt khó khăn, trong cuộc sống hàng ngày phải nhờ người thân hỗ trợ. Hiện tại, ông T2 đang sống cùng ông Đỗ Văn Bạch (con trai bà Nguyễn Thị B). Do gia đình đang làm thủ tục phân chia thừa kế để sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Bạch nên yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T2 là một người có khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi. Về quan hệ nhân thân, cha ruột của ông T2 là ông Nguyễn Văn L (đã chết năm 2000) và mẹ ruột là bà Trương Thị P(đã chết năm 2012), ông L và bà P chỉ có ba người con là bà Nguyễn Thị B, ông Nguyễn Văn T2 và bà Nguyễn Thị S, ngoài ra không còn con nuôi, con ngoài giá thú nào khác. Bà B yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn T2 là người có khó khăn về nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định bà Nguyễn Thị B là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn T2.

Tại bản tự khai và tại biên bản làm việc ngày 07-02-2020, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị S trình bày: Thống nhất với lời trình bày của bà B về quan hệ nhân thân và đề nghị tuyên bố ông Nguyễn Văn T2 là người có khó khăn về nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định bà Nguyễn Thị B là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn T2.

Theo Kết luận giám định pháp y tâm thầnsố 32/KL-VPYTW ngày 16-01-2020 củaViện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa kết luận: Về y học: Ông Nguyễn Văn T2 chậm phát triển tâm thần khác (F78-ICD.10).Về nhận thức và điều khiển hành vi: Ông Nguyễn Văn Trưởngkhông có năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.

Kiểmsát viên tham gia phiên họpphát biểu ý kiến: Quátrìnhthụlýviệc dân sựThẩmphánchấphànhđúngcác quy địnhcủaBộluậtTốtụng dân sự 2015. Xét yêu cầucủa bà Nguyễn Thị B vềviệc tuyên bố ông Nguyễn Văn T2 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vilàcó căn cứ. Do đó, đềnghịTòaánchấpnhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị B.

Xét, đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị B và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp là có căn cứ nên Tòa án nhân dân thị xã T chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị B.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị B là người cao tuổi. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-13-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà B được miễn nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 27, 366, 367, 369, 370, 371, 372, 376 và 378 củaBộluậtTốtụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 23, 51, 54, 57, 58 và 59 củaBộluật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí của Tòa án;

1. Chấpnhận yêu cầucủa bà Nguyễn Thị B.

2. Tuyên bốông NguyễnVăn T2, sinh năm 1951; Hộ khẩu thường trú: Số nhà 0123A, tổ 2, khu phố Tân Ba, phường TH, thị xã T, tỉnh Bình Dươnglà người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

3. Cử bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1944; Hộ khẩu thường trú: Số nhà 174, tổ 2, khu phố Long Bình, phường KB, thị xã T, tỉnh Bình Dươnglà người giám hộcho ông Nguyễn Văn T2. Về quyền và nghĩa vụ của người giám hộ được quy định tại Bộ luật dân sự.

Cử bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1953; Hộ khẩu thường trú: Số nhà 369, tổ 5, khu phố Tân Hội, phường TH1, thị xã T, tỉnh Bình Dương giám sát việc giám hộ.

4. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị B không phải nộp.

5. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyếtđịnh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày niêm yết. Viện kiểm sát có quyềnkhángnghị theo thủtụcphúcthẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Cỡ chữ