- Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Chi cục Thi hành án dân sự huyện K - Nguyễn Thị P"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, về việc đề nghị xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước đối với ông Mai Văn T và bà Nguyễn Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 10 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC Hư…; Điều 61 Luật Thi hành án dân sự; Điều 63 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-VDS Ngày: 24/6/2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v miễn nghĩa vụ thi hành án
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Thạch Viết Tâm - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Ông Quách Văn Diển, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Kế Sách.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách tham gia phiên họp: Ông Lâm Thanh Dũng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 148/2020/TLST-VDS ngày 17 tháng 6 năm 2020 về yêu cầu “Miễn nghĩa vụ thi hành án” theo Thông báo mở phiên họp số: 132/2020/TB-MPH ngày 17 tháng 6 năm 2020.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Võ Hồng D, Chi cục trưởng.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Ánh T, Chấp hành viên.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2.1. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1968
2.2. Ông Mai Văn T, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: Số C, ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại văn bản số 264/ĐN-CCTHADS ngày 12/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K và tại phiên họp, đại diện Chi cục Thi hành án dân sự huyện K đề nghị xét miễn nghĩa vụ thi hành án cho ông Mai Văn T và bà Nguyễn Thị P đối với khoản tiền án phí chưa thi hành là 250.000 đồng mà ông T và bà P phải chịu theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 37/2014/QĐST-DS ngày 25/4/2014 của Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, vì theo kết quả xác minh thì ông T và bà P không có tài sản để thi hành các khoản nộp ngân sách nhà nước.
Tại văn bản số 04/VKS ngày 16/6/2020 và tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát huyện Kế Sách phát biểu: Tòa án nhân dân huyện Kế Sách thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền; hồ sơ đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K là đầy đủ theo quy định; hiện nay ông T và bà P không có tài sản để đảm bảo thi hành án đối với khoản án phí dân sự sơ thẩm chưa thi hành là 250.000 đồng. Vì vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và đại diện Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân huyện Kế Sách nhận định:
Việc Chi cục Thi hành án dân sự huyện K đề nghị xét miễn nộp nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước cho người phải thi hành án là ông Mai Văn T, bà Nguyễn Thị P và Tòa án nhân dân huyện Kế Sách thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền; hồ sơ đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K là đầy đủ theo quy định tại Điều 62, khoản 1 Điều 63 Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Tại Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 37/2014/QĐST-DS ngày 25/4/2014 của Tòa án nhân dân huyện Kế Sách buộc ông T và bà P phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 250.000 đồng. Ngày 31/12/2014 Chi cục Thi hành án dân sự huyện K ban hành Quyết định thi hành án chủ động số 873/QĐ-CCTHA, cho thi hành khoản buộc ông T và bà P phải liên đới nộp án phí dân sự sơ thẩm là 250.000 đồng, nhưng đến nay ông T và bà P chưa thi hành.
Căn cứ vào biên bản xác minh điều kiện thi hành án ngày 10/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K thì ông T và bà P không có tài sản gì để đảm bảo thi hành án; đã hết thời hạn 5 năm, kể từ ngày Chi cục Thi hành án dân sự huyện K ban hành quyết định thi hành án. Vì vậy, việc Chi cục Thi hành án dân sự huyện K đề nghị miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản án phí dân sự sơ thẩm chưa thi hành là 250.000đồng cho ông T và bà P; Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách thống nhất theo đề nghị là có căn cứ chấp nhận, phù hợp với quy định tại Điều 61, khoản 3 Điều 63 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 61, khoản 3 Điều 63, khoản 1 Điều 64 Luật Thi hành án dân sự 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Điều 9, Điều 10 của Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, về việc hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước.
1/ Chấp nhận toàn bộ đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, về việc đề nghị xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước đối với ông Mai Văn T và bà Nguyễn Thị P.
2/ Miễn thi hành án đối với khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm chưa thi hành là 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi ngàn đồng) cho ông Mai Văn T và bà Nguyễn Thị P theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 37/2014/QĐST-DS ngày 25/4/2014 của Tòa án nhân dân huyện Kế Sách.
3/ Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chi cục Thi hành án dân sự huyện K không phải chịu.
4/ Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 ngày; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Trăng có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Ông T, bà P; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Thạch Viết Tâm |