vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 24/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V (VPBank) Địa chỉ: 89 Láng H, quận Đống Đ, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Cao Thanh Tiến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-TCDSBa Đồn, ngày 24 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST-TCDS ngày 22 tháng 6 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V (VPBank)

Địa chỉ: 89 Láng H, quận Đống Đ, thành phố Hà Nội

Người đại diện: ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng SME và cá nhân

Người đại diện theo ủy quyền lại tham gia tố tụng: ông Nguyễn Ngọc C – Cán bộ xử lý nợ - VPBank AMC. Có mặt.

- Bị đơn: ông Cao Thanh T, sinh năm 1965

Địa chỉ: Khu phố 2, phường Ba Đ, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Số tiền ông Cao Thanh T còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V tạm tính đến ngày 16/7/2020 là 134.273.946 đồng, trong đó có 67.331.122 đồng nợ gốc, 60.511.341 đồng nợ lãi, 6.431.483 đồng tiền phạt chậm trả. Ông Cao Thanh T sẽ thanh toán toàn bộ số nợ nêu trên và số lãi phát sinh đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V.

- Thời hạn trả nợ: tháng 8/2020: trả 50.000.000 đồng, tháng 9/2020: trả 40.000.000 đồng, tháng 10/2020: trả toàn bộ số tiền nợ còn lại (bao gồm tiền lãi phát sinh đến ngày trả hết nợ). Số tiền ông Tiến trả nợ sẽ được ưu tiên trừ vào số nợ gốc trước..

- Về án phí: ông Cao Thanh T chịu trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền án phí là 3.356.000 đồng (Ba triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V không phải chịu án phí và được nhận lại 2.820.195 đồng (Hai triệu tám trăm hai mươi nghìn một trăm chín mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006911 ngày 19/6/2020.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (16/7/2020) cho đến khi thanh toán hết nợ gốc, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ