- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp về trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động Huỳnh Thị Ngọc M - Công ty A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-LĐ | Châu Thành, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 29/2020/TLST-LĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc M, sinh năm 1964
Địa chỉ: ấp A, xã Phú B, huyện C, tỉnh Bến Tre
*Bị đơn: Công ty A
Địa chỉ: quốc lộ E, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Ngọc H, sinh năm 1960, chức vụ: tổng giám đốc
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Công ty A có trách nhiệm trả cho bà Huỳnh Thị Ngọc M số tiền trợ cấp thôi việc là 8.047.500đ (tám triệu không trăm bốn mươi bảy ngàn năm trăm đồng).
Kể từ ngày bà M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty A chưa thi hành xong số tiền trên thì công ty phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
-Án phí lao động sơ thẩm:
Công ty A chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện Châu Thành; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Bích Việt |