- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-KDTM | Quận 2, ngày 05 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
07/2020/TLST-KDTM ngày 12 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn H
Địa chỉ: số 72 đường P, Phường 9, thành phố V, tỉnh V
Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Thanh Trúc S- chức vụ: chuyên viên -
Thường trú: số 59/7 đường L, Phường 2, thành phố V, tỉnh V
- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà máy sửa chữa và đóng tàu S
Địa chỉ: số 99 N, khu phố 3, phường T, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền:
Bà Nguyễn Thị Kim T – chức vụ: Trưởng phòng tổng vụ
Ông Nguyễn Văn H– chức vụ: nhân viên pháp lý
(Theo Giấy ủy quyền số Giấy ủy quyền số SSY-POA/02/006 ngày 02/3/2020)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn H và Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà
máy sửa chữa và đóng tàu S thống nhất số tiền mà Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà
máy sửa chữa và đóng tàu S chưa thanh toán cho Công ty TNHH H theo các giao dịch
mua bán hàng hóa từ năm 2016 đến năm 2018 là 3.637.563.732đ (ba tỷ sáu trăm ba
mươi bảy triệu năm trăm sáu mươi ba ngàn bảy trăm ba mươi hai đồng).
2.2 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn H và Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà
máy sửa chữa và đóng tàu S thống nhất phương án trả số tiền nêu trên như sau: từ
tháng 01/2021 đến tháng 11/2021, mỗi tháng Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà máy sửa chữa và đóng tàu S trả cho Công ty Trách nhiệm Hữu hạn H số tiền là 300.000.000đồng (ba trăm triệu đồng); số tiền nợ gốc còn lại là 337.563.732đ (ba trăm ba mươi bảy triệu năm trăm sáu mươi ba ngàn bảy trăm ba mươi hai đồng) trả vào tháng 12/2021; ngày trả tiền là vào ngày 15 dương lịch hằng tháng.
Trường hợp Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà máy sửa chữa và đóng tàu S
vi phạm 02 kỳ thanh toán theo thỏa thuận nêu trên thì Công ty Trách nhiệm Hữu hạn H yêu cầu Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà máy sửa chữa và đóng tàu S phải thanh toán đủ một lần số tiền còn lại của số tiền nợ gốc.
Việc thi hành án thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.3 Án phí dân sự sơ thẩm là 52.375.637đ (năm mươi hai triệu ba trăm bảy
mươi lăm ngàn sáu trăm ba mươi bảy đồng) do Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà máy sửa chữa và đóng tàu S chịu. Trả lại cho Công ty Trách nhiệm Hữu hạn H số tiền tạm ứng án phí là 56.235.846đ (năm mươi sáu triệu hai trăm ba mươi lăm ngàn tám trăm bốn mươi sáu đồng) mà Công ty Trách nhiệm Hữu hạn H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0027316 ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND TPHCM; - VKSND Q.2; - CCTHADS Q.2; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Lưu Hải Quỳnh Anh |