- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "công ty K - công ty Tân Ph2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST - KDTM | TP. Ninh Bình, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST- KDTM ngày 02 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển đô thị và k; Địa chỉ: Tầng 22, tòa nhà văn phòng I, tổ dân phố số 0, phường Phúc D, quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Bà Phan Thị Đ – Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền:
+ Bà Đỗ Thị Thu T; Nơi ĐKHKTT: Xóm 1, xã H, huyện H1, tỉnh Nam Định.
+ Bà Chử Thị H2; Nơi ĐKHKTT: Nhà 47B, ngõ 281,Tr, phường Tương M, quận H3, thành phố Hà Nội.
+ Bà Nguyễn Thị Kim A; Luật sư –Công ty luật TNHH Tr1
- Bị đơn: Công ty Cổ phần xây dựng và thƣơng mại Tân Ph2; Địa chỉ: Số 344, phố Phong S, phường N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Quang H1 – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn K - chức vụ: Phó Giám đốc;
Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Tính đến ngày 05/8/2020 công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Ph2 nợ Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị và k tổng số tiền nợ gốc theo 2 hợp đồng số 69d và hợp đồng 84d là 344.141.000 đ ( Ba trăm bốn mươi tư triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).(Chưa bao gồm số tiền 2.700.000.000đồng (Hai tỷ bẩy trăm triệu đồng) chủ đầu tư chưa thanh toán cho Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Ph2).
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Ph2 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ trên cho Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị và k theo phương án như sau:
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Ph2 thanh toán 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) trước ngày 28/8/2020 và thanh toán toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại trước ngày 28/9/2020.
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Ph2 trả lãi suất cho Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị và k đối với hợp đồng 69d và hợp đồng 84d tổng số tiền lãi của hai hợp đồng là 100.000.000đ ( Một trăm triệu đồng).
Về án phí: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Ph2 phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 10.882.820 đồng, làm tròn: 10.882.000 đồng (Mười triệu, tám trăm tám mươi hai nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị và k số tiền tạm ứng án phí là 56.400.000đ ( Năm mươi sáu triệu, bốn trăm nghìn đồng chẵn) mà Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị và k đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001337 ngày 27/11/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP Ninh Bình; - Chi cục THADS - TPNB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lâm Thị Thanh Nhàn |