- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định đình chỉ vụ án"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 42/2019/TLST-KDTM ngày 25/12/2019, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”, giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P; Địa chỉ: Số 41-45, đường L, Phường B, Quận M, thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST- KDTM | TP. S, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, Khoản 4 Điều 165; Khoản 1, Điều 217; Khoản 1, 3 Điều 218; Điều 219; khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn có đơn rút toàn bộ yêu cầu, nội dung đơn khởi kiện ngày 23/10/2017 đối với bị đơn bà Nguyễn Hồng N. Đồng thời những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Bành Thị N, ông Thạch S, bà Triệu Thị Kim H, ông Sơn Pỏ T, ông Thạch Sa V, ông Triệu T, ông Triệu P, bà Thạch Thị T, ông Sơn P có đơn rút toàn bộ nội dung về việc yêu cầu Tòa án xem xét hủy giấy chứng nhận Quyền sử dụng do Ủy ban nhân dân thị xã V, tỉnh Sóc Trăng cấp cho bà Nguyễn Hồng N (theo tờ tường trình cùng ngày 20/6/2018). Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P và những người người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 42/2019/TLST-KDTM ngày 25/12/2019, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”, giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P; Địa chỉ: Số 41-45, đường L, Phường B, Quận M, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lâm Văn N; Địa chỉ: Số 53 đường T, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Bà Nguyễn Hồng N, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số 39 đường T, khóm M, phường M, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Bành Thị N, sinh năm 1970
- Ông Thạch S, sinh năm 1970 Cùng địa chỉ: Số 102 đường N, ấp B, xã V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
- Bà Triệu Thị Kim H, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số cũ 209 Khóm A, phường H, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng;
- Ông Sơn Pỏ T, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số 174 Khóm A, phường H, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng;
- Ông Thạch Sa V (có tên gọi khác là Thạch T), sinh năm 1980; Địa chỉ: Khóm A, phường H, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
- Ông Triệu P, sinh năm 1973; Địa chỉ: Khóm A, Phường H, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng;
- Ông Triệu T, sinh năm 1973
- Bà Thạch Thị Th, sinh năm 1973 Cùng địa chỉ: Số 176 Khóm A, phường H, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
- Ông Sơn P, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 184 Khóm A, phường H, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng; 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần P tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.797.000đ theo biên lai thu số 0008502 ngày 03/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Trả lại đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P (nếu có yêu cầu).
- Về chi phía xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng thương mại cổ phần P phải chịu là 2.130.000đ. Ngân hàng thương mại cổ phần P đã nộp xong số tiền trên. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Quốc Định |