- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP TN Việt Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-KDTM | Thành phố H, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14/7/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 28/2020/TLST-KDTM ngày 28/5/2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TN Việt Nam.
Địa chỉ: số KT đường TQK, phường LT, quận M, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T - Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại TN Phố Hiến.
Địa chỉ: Số CX, CMT, phường HN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: - Ông Tạ Đình H, sinh năm 1972.
- Bà Mai Thị Vân A, sinh năm 1975.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Tạ Trung K, sinh năm 1997.
Cùng địa chỉ: Đội L, thôn AC2, xã LP, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ:
Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất, ông Tạ Đình H và bà Mai Thị Vân A còn nợ Ngân hàng TMCP TN Việt Nam Chi nhánh Phố Hiến tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến hết ngày 14/7/2020 là 4.083.382.344 đồng (Bốn tỷ không trăm tám mươi ba triệu ba trăm tám mươi hai nghìn ba trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc là: 3.580.750.000 đồng, lãi và lãi phạt quá hạn là 502.632.344 đồng.
2.2. Về thời hạn trả nợ:
Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất, đến hết ngày 15/9/2020 ông Tạ Đình H và bà Mai Thị Vân A có trách nhiệm phải trả một lần toàn bộ số tiền cả gốc, tiền lãi, tiền lãi phạt quá hạn là 4.083.382.344 đồng và lãi phát sinh tiếp theo kể từ ngày 15/7/2020 cho đến khi trả hết nợ.
2.3. Về tài sản thế chấp:
- Trường hợp ông H, bà Vân A không thanh toán khoản nợ trên như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP TN Việt Nam Chi nhánh Phố Hiến có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản mà ông Tạ Đình H, bà Mai Thị Vân A và anh Tạ Trung K đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 17.0116/TC-VCB.PHI ký ngày 30/3/2017 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 18.0170/TC-VCB.PHI ký ngày 18/5/2018 để thu hồi vốn cho ngân hàng.
- Trường hợp tài sản mà ông H, bà Vân A và anh Tạ Trung K đã thế chấp nêu trên không đủ để thanh toán khoản nợ cho phía ngân hàng thì phía ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Tạ Đình H, bà Mai Thị Vân A để thu hồi vốn.
2.4. Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất, vợ chồng ông Tạ Đình H và bà Mai Thị Vân A tự nguyện nhận chịu cả án phí sơ thẩm kinh doanh thương mại là 60.169.117 đồng (Sáu mươi triệu một trăm sáu mươi chín nghìn một trăm mười bẩy đồng).
Hoàn trả Ngân hàng TMCP TN Việt Nam chi nhánh Phố Hiến số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.000.000 đồng (Năm mươi sáu triệu đồng) theo Biên lai thu số AA/2019/0001140 ngày 26/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND Tp. H; - Chi cục T.H.A dân sự Tp. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |