- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ******* Số:06/2020/QĐST-KDTM | Thanh Trì, ngày 08 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 342, 348, 351, 355, 471, 474, 476, 715, 717, 718, 719, 720, 721 - của Bộ luật Dân sự 2005;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 - Luật Thi hành án
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-KDTM ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Trụ sở chính: số 2C P, phường Nguyễn Thái B, quận M, TP Hồ Chí Minh
Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang L - SN 1969
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Quang D - SN 1972
Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh B - Ngân hàng TMCP S (Giấy ủy quyền số 424/GUQ-SGB ngày 14/9/2018)
Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Văn L - SN 1988
Chức vụ: Nhân viên phòng kinh doanh - Ngân hàng TMCP S (Giấy ủy quyền số 205/GUQ-BĐ ngày 19/11/2019)
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thƣơng mại Q Trụ sở chính: thôn C, xã T, huyện T, Hà Nội Đại diện theo pháp luật: Ông Chử Văn Q - SN 1975 Chức vụ: Giám đốc
- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án:
1/ Ông Chử Văn S - SN 1945
2/ Bà Lưu Thị T - SN 1949
3/ Anh Chử Đức H - SN 1978
4/ Chị Nguyễn Thị C - SN 1991 Cùng cư trú tại: thôn C, xã T, huyện T, TP Hà Nội
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Q (do ông Chử Văn Q đại diện theo pháp luật) xác nhận: tính đến ngày 29/5/2020, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Q còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là 2.020.917.011 đồng (hai tỷ không trăm hai mươi triệu chín trăm mười bảy ngàn không trăm mười một đồng) trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 353.793.724 đồng, nợ lãi quá hạn là 167.123.288 đồng, theo các hợp đồng tín dụng giữa bên cho vay là Ngân hàng TMCP S và bên vay là Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Q như sau:
- Hợp đồng tín dụng (áp dụng cho vay từng lần đối với pháp nhân) số 112/2017/HĐTDTL-PN ngày 18/8/2017 (Giấy nhận nợ số 01 ngày 18/8/2017), số tiền vay 500.000.000 đồng; thời hạn vay là 11 tháng; mục đích vay: kinh doanh vật liệu xây dựng
- Hợp đồng tín dụng (áp dụng cho vay từng lần đối với pháp nhân) số 147/2017/HĐTDTL-PN ngày 18/10/2017 (Giấy nhận nợ số 01 ngày 18/10/2017), số tiền vay 500.000.000 đồng; thời hạn vay là 11 tháng; mục đích vay: kinh doanh vật liệu xây dựng
- Hợp đồng tín dụng (áp dụng cho vay từng lần đối với pháp nhân) số 170/2017/HĐTDTL-PN ngày 21/11/2017 (Giấy nhận nợ số 01 ngày 21/11/2017), số tiền vay 500.000.000 đồng; thời hạn vay là 11 tháng; mục đích vay: kinh doanh vật liệu xây dựng
- Hợp đồng tín dụng (áp dụng cho vay từng lần đối với pháp nhân) số 193/2017/HĐTDTL-PN ngày 14/12/2017 (Giấy nhận nợ số 01 ngày 14/12/2017), số tiền vay 500.000.000 đồng; thời hạn vay là 11 tháng; mục đích vay: kinh doanh vật liệu xây dựng
2. Các bên đương sự thống nhất:
- Chậm nhất là đến ngày 31/10/2020, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Q sẽ trả tiền gốc và lãi cho Ngân hàng là 2.020.917.011 đồng. Từ ngày 30/5/2020 cho đến hết ngày 31/10/2020, nếu lúc nào thu xếp được tiền thì Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Q sẽ trả theo đợt hoặc trả một lần cho Ngân hàng.
- Về lãi suất: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Q tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc kể từ ngày 30/5/2020 theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi hoàn tất xong các khoản vay
- Trong trường hợp Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Q không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là toàn bộ quyền sử dụng 99,8m2 đất và tài sản trên đất tại thửa số 61, tờ bản đồ số 07 tại xã T, huyện T, TP Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ890317 do UBND huyện T cấp ngày 13/9/2004 mang tên ông Chử Văn S (được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 3324.2017/HĐTC, Quyển số 02-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/8/2017 tại Phòng công chứng số B - TP Hà Nội) để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
* Về án phí:
- Do các bên hòa giải thành trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 36.313.500 đồng (ba sáu triệu ba trăm mười ba ngàn năm trăm đồng).
- Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 20.500.000 đồng (hai mươi triệu năm trăm ngàn đồng) tại biên lai thu số AA/2017/0006312 ngày 20/11/2019 của Cơ quan Thi hành án dân sự huyện T, Hà Nội.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
VI. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKDND huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | Đỗ Thị Mai Thu |