vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 02/01/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Huy Q và chị Hoàng Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phan Huy Q, chị Hoàng Thị T xác nhận vợ chồng chung sống có 02 con chung là Phan Hoàng Thảo N, sinh ngày 17/4/2006 và Phan Hoàng Thảo M, sinh ngày 08/3/2011. Các đương sự thỏa thuận giao con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Huy Q- Hoàng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 02 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 656/2019/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019 về việc yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phan Huy Q, sinh năm 1974; Địa chỉ: 403C2 Chung cư Đ, phường T, thành phố H, tỉnh Th a Thiên Huế.

2. Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1978; Địa chỉ: 403C2 Chung cư Đ, phường T, thành phố H, tỉnh Th a Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Phan Huy Q và chị Hoàng Thị T đã thật sự tr m trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Huy Q và chị Hoàng Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phan Huy Q, chị Hoàng Thị T xác nhận vợ chồng chung sống có 02 con chung là Phan Hoàng Thảo N, sinh ngày 17/4/2006 và Phan Hoàng Thảo M, sinh ngày 08/3/2011. Các đương sự thỏa thuận giao con chung là Phan Hoàng Thảo N cho anh Phan Huy Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục đến tuổi trư ng thành, đủ 18 tuổi. Giao con chung là Phan Hoàng Thảo M cho chị Hoàng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục đến tuổi trư ng thành, đủ 18 tuổi. C ng ph hợp v i nguyện vọng của các cháu. Hiện nay các cháu đều đang v i Anh Q, Chị T. hông bên nào phải có ngh a vụ cấp dư ng tiền nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .

- Về tài sản chung: Anh Phan Huy Q và chị Hoàng Thị T tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Phan Huy Q và chị Hoàng Thị T xác nhận không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Huy Q và chị Hoàng Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà Anh Q và Chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008952 ngày 06 tháng 12 năm 2019 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Q và Chị T đã nộp đủ, nay không phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ