- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về lệ phí: Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST- HNGĐ | H, ngày 13 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ GIANG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số:283/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Minh Th và anh Nguyễn Trọng Q Cùng địa chỉ: Phòng công chứng S, phường Ng, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đã rút toàn bộ yêu cầu; Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366, khoản 3 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 283/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Điều 2.Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Về lệ phí: Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Minh Th đã nộp theo biên lai thu tiền số 01459 ngày 26/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự nói trên theo quy định của pháp luật. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP; - Chi cục THADS; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Đỗ Thị Kim Quy |