vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Thanh L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Thanh L tự nguyện ly hôn với nhau. Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Thanh L thống nhất thỏa thuận: Chị Trần Thị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Bảo A, sinh ngày 25/6/2014 và Nguyễn Trần Như Y, sinh ngày 30/11/2016… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Trần Thị N - Nguyễn Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Thanh L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-HNGĐThạnh Trị, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 181/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp Cầu X, xã Huyền H, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp Xóm T 1, thị trấn Hưng L, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Thanh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Thanh L tự nguyện ly hôn với nhau.

- Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Thanh L thống nhất thỏa thuận: Chị Trần Thị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Bảo A, sinh ngày 25/6/2014 và Nguyễn Trần Như Y, sinh ngày 30/11/2016 đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thanh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Thanh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Thanh L thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn 150.000 đồng, chị Trần Thị N đồng ý tự nguyện nộp và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0009844 ngày 26/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả cho chị N 150.000 đồng. Anh L không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ