- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Bạch T thuận tinh ly hôn anh Lê Tiến D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Bạch T và anh Lê Tiến D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 06/2020/QĐST- HNGĐ | M, ngày 17 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 06/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Bạch T - sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: Khu phố 4, Thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu; Địa chỉ: Khu phố 10, Thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu; Nghề nghiệp: Tự do
- Bị đơn: Anh Lê Tiến D - sinh năm 1994 Tạm trú: Khu phố 10, Thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu; Địa chỉ: Khu phố 10, Thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu; Nghề nghiệp: Tự do Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51; 54; 55; 57; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận ngày 09 tháng 03 năm 2020, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Bạch T và anh Lê Tiến D. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Bạch T và anh Lê Tiến D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Bạch T và anh Lê Tiến D thỏa thuận nhất trí giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung: Lê Thùy D, sinh ngày 19 tháng 12 năm 2017 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) và giao cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung: Lê Bảo D, sinh ngày 22 tháng 02 năm 2019 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung chị T và anh D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai cản trở.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về công nợ: Chị Trần Bạch T và anh Lê Tiến D không có tài sản chung nên không yêu cấu Tòa án giải quyết; Công nợ chị T và anh D không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS; Điều 26 Nghị quyết 326/ 2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Trần Bạch T phải chịu 75.000 đồng, anh Lê Tiến D phải chịu 75.000 đồng. Chị T và anh D thỏa thuận nhất trí chị Trần BạchT nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện M, tỉnh Lai Châu theo biên lai số: AA/2010/0002691 ngày 14 tháng 02 năm 2020 là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trả lại cho chị Trần Bạch T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu - VKS huyện M - Chi cục THA huyện M -UBND xã H - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lò Thị Chiến |