vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T và anh Lộc Văn V 2.

Về hôn nhân: Các đương sự thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu là Lộc Thủy T , sinh ngày 16 tháng 02 năm 2014 cho chị Lương Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Tiệp và Lộc Văn Vũ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T và anh Lộc Văn V 2.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-HNGĐMường lát, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Lương Thị T , sinh ngày 26 tháng 4 năm 1984 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện tại: Bản Táo, xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa Dân tộc: Thái; Số điện thoại: xxxxxxxxxx; Nghề nghiệp: Giáo viên; Đơn vị công tác: Trường Mầm non xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Lộc Văn V , sinh ngày 03 tháng 5 năm 1984 Quê quán: Xã Thành Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện tại: Bản Táo, xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Thái; Số điện thoại: xxxxxxxxxx. Người có quyền lợi được bảo vệ: Cháu Lộc Thủy Tiên, sinh ngày 16/02/2014. Là con chung của anh Lộc Văn V và chị Lương Thị T . Căn cứ vào điều 147; 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào điều 55 luật Hôn nhân và gia đình Căn cứ điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và không trái quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến hoặc có thêm nguyện vọng gì về thoả thuận đó. [ơ

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T và anh Lộc Văn V 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Các đương sự thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu là Lộc Thủy T , sinh ngày 16 tháng 02 năm 2014 cho chị Lương Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và trưởng thành.

- Về đóng góp nuôi con chung: Anh V không phải cấp dưỡng phí nuôi con chung nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật, chị Tiệp không được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lương Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, anh Vũ không phải nộp tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm. Chấp nhận chị Tiệp đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng áp phí theo biên lai thu tiền số AA/2010/000939 ngày 03/08/2020 của Chi cục THADS huyện Mường Lát. Chị được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ