- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ánh M và bà Nguyễn Thị M N. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HOÀ VANG TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 13 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 202/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Ánh M, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn Hòa P, xã Hòa P1, huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M N, sinh năm 1987 Địa chỉ: C, xã Hòa C1, huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ánh M và bà Nguyễn Thị M N. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau: 1. Về quan hệ con chung: Ông Trần Ánh M và bà Nguyễn Thị M N tự nguyện thỏa thuận: Giao con Trần Anh Gia B, sinh ngày 07/5/2015 cho ông Trần Ánh M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Bà N không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. 2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về nợ chung: Không có. 4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) ông M tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông M đã nộp tại biên lai thu số 0000016 ngày 23/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông M được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục p1c thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Các đương sự; - UBND xã Hòa P1, huyện Hòa Vang (đăng ký ngày 24/7/2014); - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |