- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị M và anh Bùi Công Tuấn B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST - HNGĐ | Đăk Hà, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 05/2020/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 01 năm 2020 (Thu lý cũ số 145/2019/TLST-HNGĐ ngày 09/12/2019) về việc“Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vi Thị M, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn Thanh Xuân, xã Đăk Ngọk, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Bùi Công Tuấn B, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn 4, xã Ngọc Wang, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 81,82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị M và anh Bùi Công Tuấn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị M và anh Bùi Công Tuấn B thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thỏa thuận như sau: Giao các cháu Bùi Vi Hương L, sinh ngày 12/8/2003 và Bùi Vy Tuấn H, sinh ngày 03/6/2008 cho chị Vi Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tu i. Anh Bùi Công Tuấn B không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Muôn.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định anh Bằng có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài s n chung, n chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 6 ; Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Vi Thị M thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Vi Thị M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/ 0000678 ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Vi Thị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án cấp cao tại Đà Nẵng - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - UBND xã Đăk Ui; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |