- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị P với ông Nguyễn Andy T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-HNGĐ | Thừa Thiên Huế, ngày 16 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 14/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc “Xin ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Dương Thị P, sinh năm 1991. Địa chỉ: xã Quảng N, huyện Quảng Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Ông Nguyễn Andy T, sinh năm 1975; Địa chỉ: LN NatroNA HTS, Koa Kỳ. Địa chỉ tạm trú trong thời gian ông Nguyễn Andy T đang ở Việt Nam: phường Hương S, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 55, Điều 123, Điều 127 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị P với ông Nguyễn Andy T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và tài sản chung: Bà Dương Thị P với ông Nguyễn Andy T xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Dương Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000đ, bà P đã nộp 300.000đ tại biên lai thu tạm ứng án phí, số 005628 ngày 28/02/2020 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Thừa Thiên Huế, nay bà P được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh TTH; - Sở Tư Pháp tỉnh TTH; - Cục THADS tỉnh TTH; - Đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án, Tòa Dân sự. | THẨM PHÁN Đã ký LA MINH TƯỜNG |