- Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 08/2019/TLST-HC ngày 27 tháng 02 năm 2019 về “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa: Người khởi kiện: Vợ chồng ông Trần C – sinh năm 1963, bà Nguyễn Thị B - Sinh năm 1964.
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 165 Luật tố tụng hành chính
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST- HC | Phú Yên, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Minh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu On và bà Nguyễn Thị Bảo. Căn cứ vào Điều 143, Điều 144 và Điều 165, khoản 3 Điều 358 của Luật tố tụng hành chính; Xét thấy: Người bị kiện hủy bỏ quyết định hành chính bị khởi kiện và người khởi kiện đồng ý rút toàn bộ đơn khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập theo điểm e, khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 08/2019/TLST-HC ngày 27 tháng 02 năm 2019 về “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa: Người khởi kiện: Vợ chồng ông Trần C – sinh năm 1963, bà Nguyễn Thị B - Sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện: Luật sư Lưu Ngọc C – VPLS Ngọc C – đoàn luật sư tỉnh Phú Yên. Địa chỉ: 82 Nguyễn Thị Minh K, phường 7, Tp T, tỉnh Phú Yên. Người bị kiện:
- Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Phú Yên;
- Chủ tịch UBND huyện T, tỉnh Phú Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. 2. Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Phú Yên. 3. Bà Trần Thị Kim P – sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. 4. Bà Trần Thị T – sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. 5. Ông Trần Thanh T– sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. 6. Bà Trần Thị M – sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. 7. Ông Trần Thanh H– sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. 8. Bà Trần Thị Mỹ H – sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. 9. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1940; Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. 10. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1950; Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. 11. Ông Lê Kim K, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn G, xã A, huyện T, Phú Yên; Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. 12.Vợ chồng ông Trương Văn C, sinh năm 1978, bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. 13.Vợ chồng ông Võ Cao N, sinh năm 1977, bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. 14.Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn P, xã A, huyện T, Phú Yên. 15.Ông Lê Công H, sinh năm 1962 (tên thường gọi Lê Văn H); Địa chỉ: Thôn P, xã A, huyện T, Phú Yên. 16.Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện T, Phú Yên (người đại diện của vợ chồng bà Lê Thị C và ông Nguyễn Đình T). 17.Ông Nguyễn Tấn B, sinh năm 1965; Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện T, Phú Yên. 18.Ông Lê Văn M, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện T, Phú Yên. Người làm chứng:
- Phạm R, sinh năm 1929;
- Đường X, sinh năm 1938;
- Trần B, sinh năm 1950;
- Phan C, sinh năm 1950;
- Trần Kim A, sinh năm 1941;
- Nguyễn Thị C, sinh năm 1956;
- Phan Ngọc T, sinh năm 1948;
- Phạm Thị C, sinh năm 1951;
- Lê Ngọc T, sinh năm 1957;
- Nguyễn Văn T, sinh năm 1945. Đều trú tại: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án nếu việc khởi kiện không có gì khác về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp.
- Về án phí: Trả lại cho người khởi kiện vợ chồng ông Trần C, bà Nguyễn Thị B 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012999 ngày 27/02/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Vợ chồng ông Trần C, bà Nguyễn Thị B phải chịu 3.913.000 đồng chi phí xem xét thẩm định (đã nộp đủ). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Phú Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Minh |