vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P Địa chỉ: Ấp Tân Thuận, xã NN, huyện PĐ, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "P kiên H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-DSChâu Thành A, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P

Địa chỉ: Ấp Tân Thuận, xã NN, huyện PĐ, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Bùi Văn H, bà Bùi Thị X

Địa chỉ: Ấp So Đũa Lớn, xã Thạnh Xuân, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị P và ông Bùi Văn H, bà Bùi Thị X thống nhất tuyên bố “Tờ cố đất” ngày 04/4/2009 giữa bà P và ông H đã ký vô hiệu.

- Ông Bùi Văn H, bà Bùi Thị X tự nguyện trả cho bà Nguyễn Thị P 15 (mười lăm) chỉ vàng 24K (loại 98%).

- Về nghĩa vụ trả đất: Do bà Nguyễn Thị P không có nhận đất cố mà cho ông H, bà X thuê lại nên không có nghĩa vụ phải trả lại đất cho ông Bùi Văn H, bà Bùi Thị X.

- Về thời gian và phương thức trả vàng: Các đương sự thống nhất do Cơ quan Thi hành án thực hiện theo quy định pháp luật.

Về án phí:

- Án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu hủy hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất ông Bùi Văn H, bà Bùi Thị X tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ trả 15 chỉ vàng 24K (loại 98%) là 1.687.500đồng (một triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) (đương sự thống nhất theo giá vàng thị trường tại thời điểm giải quyết là 4.500.000đồng/1 chỉ vàng 24K). Ông Bùi Văn H, bà Bùi Thị X tự nguyện chịu 843.750đồng (tám trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu 843.750đồng (tám trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Khấu trừ số tiền 1.687.500đồng (một triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tạm ứng án phí bà P đã nộp theo biên lai số 0003696 ngày 08 tháng 5 năm 2020 và số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003697 ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang bà P được nhận lại số tiền 1.143.750đồng (một triệu một trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ