vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 17/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng L Địa chỉ: 40-42-44, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-DSTây Hòa, ngày 17 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2019/TLST- DS ngày 23 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng L

Địa chỉ: 40-42-44, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện theo ủy quyền: Ông T – sinh năm 1979; Chức vụ: Trưởng phòng Kinh doanh Ngân hàng L (Theo giấy ủy quyền số 350/UQ-CNPY ngày 23/6/2020).

Bị đơn: Ông S – sinh năm 1977;

Bà T – sinh năm 1985;

Nơi cư trú: Thôn A, xã X, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà N – sinh năm 1952; Nơi cư trú: Thôn A, xã X, huyện T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông S, bà T thừa nhận có vay, còn nợ và chấp nhận trả cho Ngân hàng L số tiền nợ gốc là 205.000.000đ (Hai trăm lẻ năm triệu đồng) và nợ lãi tính đến ngày 09/7/2020 là 39.286.542đ (Ba mươi chín triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm bốn mươi hai đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 223/16/HĐTD/2300-4951 ngày 28/06/2016. Tổng cộng: 244.286.542đ (Hai trăm bốn mươi bốn triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm bốn mươi hai đồng). Thời hạn trả nợ cuối cùng là ngày 09/8/2020.

2.2. Trường hợp vợ chồng ông S, bà T không tự nguyện thanh toán số tiền nêu trên thì xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 430639, vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH 00229, ngày 19/11/2013 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Phú Yên cấp cho bà N theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 103/16/HĐTC-BĐS/2300-4951 ngày 28/06/2016 được ký kết giữa Ngân hàng L và bà N; số công chứng 1752, ngày 28/6/2016 tại Văn phòng công chứng Thành Phố, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện T ngày 28/6/2016 để trả nợ cho Ngân hàng.

Kể từ ngày 10/7/2020, bà T, ông S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng 223/16/HĐTD/2300-4951 ngày 28/06/2016 cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà T, ông S phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về án phí: Ông S và bà T phải chịu 6.107.000 đồng (Sáu triệu một trăm lẻ bảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng L số tiền 5.340.000 đồng (Năm triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2015/0014451 ngày 23/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ