- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mua ban"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Bà Chu Thị T, sinh năm 1954; Địa chỉ: Ấp 3, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1962 và bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1964; Cùng địa chỉ: Ấp 2, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ: Ông Nguyễn Văn Th, bà Huỳnh Thị M thống nhất trả cho bà Chu Thị T số tiền là 242.400.000 đồng (Hai trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm ngàn đồng). Bao gồm 110.000.000 đồng tiền gốc; 39.600.000 đồng tiền lãi và 92.800.000 đồng là giá trị của 20 chỉ vàng 24kara.
Bà Chu Thị T, ông Nguyễn Văn Th, bà Huỳnh Thị M thống nhất thỏa thuận: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Chu Thị T cho đến khi thi hành án xong, nếu ông Nguyễn Văn Th, bà Huỳnh Thị M không trả số tiền nêu trên cho bà Chu Thị T thì hàng tháng ông Nguyễn Văn Th, bà Huỳnh Thị M còn phải trả cho bà Chu Thị T số tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về cách thức thanh toán: Ngày 29/5/2020 trả 242.400.000 đồng (Hai trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm ngàn đồng).
2.3. Về địa điểm giao nhận: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
2.4. Về án phí:
2.4.1. Bà Chu Thị T thống nhất nộp 6.060.000 đồng (Sáu triệu không trăm sáu mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng bà Chu Thị T, sinh năm 1954 là người cao tuổi và bà Chu Thị T có đơn xin miễn nộp tiền án phí thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Như vậy, bà Chu Thị T được miễn 6.060.000 đồng (Sáu triệu không trăm sáu mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2. 4.2. Ông Nguyễn Văn Th và bà Huỳnh Thị M không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | DƯƠNG THỊ THANH HOA |