- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-DS | Kỳ Anh, ngày 28 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357, 463, 468 Bộ Luật dân sự;
Khoản 1, 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 07 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST - DS ngày 15 tháng 07 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
Bà Võ Thị Xuân L, sinh ngày: 15 – 05 - 1928
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh
Đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thị Xuân L: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1954
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh
Bị đơn:
- Ông Nguyễn Đình H, sinh năm 1954
Địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bà Cao Thị N, sinh năm 1953
Địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về khoản nợ:
Vợ chồng ông Nguyễn Đình H và bà Cao Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho bà Võ Thị Xuân L toàn bộ số tiền gốc gồm: 186.000.000 đồng (một trăm tám mươi sáu triệu đồng). ông Nguyễn Đình H và bà Cao Thị N phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh cho bà L sau ngày 20 tháng 07 năm 2020 trên số tiền dư nợ gốc, với lãi suất 10%/năm cho đến khi ông H, bà N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho bà L.
Về án phí:
Ông Nguyễn Đình H và bà Cao Thị N phải chịu 4.650.000đ (Bốn triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Võ Thị Xuân L được hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.650.000đ (Bốn triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005612 ngày 15 tháng 07 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự: Bà L, ông H, bà N; - VKS ND huyện Kỳ Anh; - VKS ND tỉnh Hà Tĩnh - Chi cục THADS huyện Kỳ Anh; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn án | THẨM PHÁN Đặng Xuân Hoàng |