vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông T. V. Q., sinh năm 1960. Địa chỉ: Số nhà 55 thôn M, xã H, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN NAM
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông T. V. Q., sinh năm 1960. Địa chỉ: Số nhà 55 thôn M, xã H,

huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Bà T.T. U, sinh năm 1974 và ông H. T. T, sinh năm 1961. Cùng địa

chỉ: Thôn P, xã H, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về yêu cầu trả tiền: Ông T. V. Q và ông H. T. T, bà T.T. U thỏa thuận: Ông

H. T. T, bà T.T. U trả ông T. V. Q số tiền 625.000.000 đồng (Sáu trăm hai mươi lăm triệu đồng).

- Veà aùn phí: Ông H. T. T, bà T.T. U phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền

14.500.000 đồng (bằng chữ: Mười bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

Ông T. V. Q khoâng phaûi chòu aùn phí daân söï sô thaåm. Hoaøn traû ông T. V. Q

soá tieàn taïm öùng aùn phí daân söï sô thaåm ñaõ noäp là 14.500.000 đồng (bằng chữ: Mười bốn triệu năm trăm nghìn đồng) theo bieân lai soá AA/2013-0003811 ngaøy 11/12/2019 cuûa Chi cuïc thi haønh aùn daân söï huyeän Haøm Thuaän Nam.

Keå töø ngaøy người được thi hành án coù ñôn yeâu caàu thi haønh aùn, nhưng người

phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền ghi trên thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm trả nợ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ