vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 10/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Võ Thị D, sinh năm 1968. Trú tại: xóm 6, xã D C, D C, Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Võ Thị D và Lê Thị Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:06/2020/QĐST-DSDiễn Châu, ngày 10 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2019/TLST-DS ngày 17/12/2019

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Võ Thị D, sinh năm 1968.

Trú tại: xóm 6, xã D C, D C, Nghệ An.

- Bị đơn: chị Lê Thị T, sinh năm 1975.

Trú tại: xóm 2B, xã D C, D C, Nghệ An.

2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị Th có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ 286.960.000 đồng (hai trăm tám mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi ngàn đồng) cho chị Võ Thị D.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nói trên thì phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm thi hành trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

- Án phí: Chị Lê Thị T thỏa thuận chịu 7.174.000đ (bảy triệu một trăm bảy mươi tư ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại chị Võ Thị D số tiền tạm ứng án phí 7.174.000đ (bảy triệu một trăm bảy mươi tư ngàn đồng)đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004870 ngày 17/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D C.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

.

Cỡ chữ