vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP LV. Địa chỉ: số 109 Đ, phường N, quận K, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tiến D - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP LV - Chi nhánh Thanh Hóa ( Theo văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP LV kiện đòi nợ chị Phan Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƢƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2020/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2020/ TLST - DS ngày 13 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP LV. Địa chỉ: số 109 Đ, phường N, quận K, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Lê Tiến D - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP LV - Chi nhánh Thanh Hóa ( Theo văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP L V).

Bà Lê Thị H - Chức vụ: Trưởng phòng hỗ trợ hoạt động Ngân hàng TMCP LV - Chi nhánh Thanh Hóa ( Theo văn bản ủy quyền số 76/2019 ngày 30/7/2019 của Giám đốc Ngân hàng TMCP LV - Chi nhánh Thanh Hóa ).

* Bị đơn: Chị Phan Thị O - sinh năm 1969. Địa chỉ: 19/4 S, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nơi công tác hiện nay: Trường THCS B, xã B, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về việc ký kết hợp đồng: Ngân hàng TMCP LV và chị Phan Thị O thống nhất về việc có thỏa thuận ký kết Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 03/230217/04/421 ngày 23/02/2017.

- Về số tiền nợ: Các đương sự thống nhất: Tính đến ngày 30/01/2020 chị Phan Thị O còn nợ Ngân hàng TMCP LV tổng số tiền là: 106.344.937đ ( Một trăm linh sáu triệu, ba trăm bốn mươi bốn nghìn, chín trăm ba mươi bảy đồng). Trong đó nợ gốc: 90.427.944đ; nợ lãi trong hạn: 13.121.647đ; nợ lãi quá hạn: 2.795.346đ

- Về thời hạn và phƣơng thức thanh toán: Các đương sự thống nhất như sau:

Đợt 1: Từ ngày 20/02/2020 đến ngày 20/3/2020 chị Phan Thị O phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Đợt 2: Từ ngày 21/3/2020 đến 21/4/2020 chị Phan Thị O phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Đợt 3: Từ ngày 22/4/2020 đến 22/5/2020 chị Phan Thị O phải trả hết cho Ngân hàng toàn bộ số tiền gốc và lãi.

Nếu chị Phan Thị O vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào như đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành để thu hồi toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng.

Chị Phan Thị O tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với khoản dư nợ gốc, kể từ ngày 31/01/2020 cho đến khi thanh toán hết số nợ theo mức lãi xuất và các điều khoản quy định mà hai bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số số 03/230217/04/421 ngày 23/02/2017.

- Về án phí:

Chị Phan Thị O phải nộp 2.658.000đ án phí giá ngạch DSST.

Ngân hàng LV không phải nộp án phí DSST và được nhận lại số tiền 2.853.897đ ( Hai triệu tám trăm năm mươi ba nghìn, tám trăm chín mươi bảy đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2018/0001962 ngày 13/01/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ