vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 23/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam. Địa chỉ: Số XX Trần Quang K, Q. K, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 251/2019/TLST - DS ngày 20 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam.

Địa chỉ: Số XX Trần Quang K, Q. K, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP N Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị Việt H. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP N Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai (Theo văn bản uỷ quyền: 87/UQ-VCB-PC ngày 01/04/2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP N Việt Nam). Địa chỉ: Số XX T, thành phố K, tỉnh Gia Lai.

Bà Đỗ Thị Việt H uỷ quyền lại cho ông Nguyễn Văn T. Chức vụ: Tổ phó – Tổ xử lý nợ Phòng giao dịch P – Chi nhánh ngân hàng TMCP N Gia Lai. (Theo giấy uỷ quyền lại số 83B/UQ-NHNT.GL ngày 03/12/2019). Địa chỉ: XX P, thành phố K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn:!Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Trần Thị G.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện S, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ phải thanh toán:

Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Trần Thị G công nhận nợ và có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch P tổng số

1

tiền 901.293.238 đồng (Chín!trăm!linh!một!triệu!hai!trăm!chín!mươi!ba!nghìn! hai!trăm!ba!mươi!tám!đồng). Trong đó, nợ gốc: 800.000.000 đồng (Tám!trăm! triệu!đồng), nợ lãi tạm tính đến ngày hòa giải 13/3/2020 là 101.293.238 đồng (Một!trăm!linh! một!triệu!hai!trăm!chín! mươi!ba!nghìn!hai!trăm!ba!mươi!tám! đồng!).

2.2. Thời gian và phương thức thanh toán:

Thanh toán toàn bộ số tiền trên một lần vào ngày 25/3/2020.

“Kể!từ!ngày!tiếp!theo!của!ngày!hoà!giải,!khách!hàng!vay!còn!phải!tiếp!tục! chịu!khoản!tiền!lãi!quá!hạn!của!số!tiền!nợ!gốc!chưa!thanh!toán!theo!mức!lãi! suất!mà!các!bên!thoả!thuận!trong!Hợp!đồng!tín!dụng!cho!đến!khi!thi!thanh!toán! xong!khoản!nợ!gốc!này”(Trường!hợp!trong!Hợp!đồng!tín!dụng!các!bên!có!thoả! thuận!về!việc!điều!chỉnh!lãi!suất!cho!vay!theo!từng!thời!kỳ!của!Ngân!hàng!cho! vay! thì! lãi! suất! mà! khách! hàng! vay! tiếp! tục! thanh! toán! cho! Ngân! hàng! theo! quyết!định!của!Toà!án!cũng!sẽ!được!điều!chỉnh!cho!phù!hợp!với!sự!điều!chỉnh! lãi!suất!của!Ngân!hàng!cho!vay).!

Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch P có nghĩa vụ trả cho Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Trần Thị G Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp khi ông Nguyễn Xuân Đ và bà Trần Thị G thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp ông Nguyễn Xuân Đ và bà Trần Thị G không thanh toán hoặc thanh toán không đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản mà ông Đ và bà G đã thế chấp là Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 481316 được UBND huyện S, tỉnh Gia Lai cấp ngày 02/10/2012 với diện tích đất thực tế là 715,2 m2 để thu hồi nợ. Vị trí tứ cận như sau:

Phía Đông giáp đường hiện trạng (đường liên xã rộng 12,5) dài 12,6 m;

Phía Tây giáp với thửa 281 dài 4,0 m +9,5 m;

Phía Nam giáp với đất ông Trần Văn T dài 56,7 m.

Phía Bắc giáp với thửa 280 dài 57,0 m

2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Trần Thị G tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là: 3.000.000đ (Ba!triệu!đồng Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch P đã nộp tạm ứng số tiền này nên ông Nguyễn Xuân Đông và bà Trần Thị Gọn có nghĩa vụ liên đới trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch P số tiền 3.000.000 đồng (Ba!triệu! đồng).!

Kể!từ!ngày!có!đơn!yêu!cầu!thi!hành!án!của!người!được!thi!hành!án!cho! đến!khi!thi!hành!xong!số!tiền!nêu!trên,!bên!phải!thi!hành!án!còn!phải!chịu!khoản! tiền!lãi!của!số!tiền!còn!phải!thi!hành!án!theo!mức!lãi!suất!quy!định!tại!điều!tại! khoản!2!Điều!468!Bộ!luật!Dân!sự!..!

2

2.4 Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Xuân Đ và bà Trần Thị G chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 19.519.398 đồng (Mười!chín!triệu!năm!trăm!mười!chín!nghìn!ba!trăm!chín!mươi! tám!đồng){[36.000.000đ + 3% x (901.293.238đ – 800.000.000 đ)]: 2} để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch P số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm số tiền 19.168.497 đồng (Mười!chín!triệu!một! trăm!sáu!mươi!tám!nghìn!bốn!trăm!chín!mươi!bảy!đồng) đã nộp theo Biên lai số 0002705 ngày 20/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ