vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 20/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế T A, sinh năm 1989. Ông Nguyễn Thế N A, sinh năm 1992. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Nguyễn Thế T A - Cty C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 06/2020/QĐST-DS
C, ngày 20 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế T A, sinh năm 1989.

Ông Nguyễn Thế N A, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Khu vực 2, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Thế S, sinh năm: 1961. Văn bản ủy quyền ngày 22/02/2020. Địa chỉ: Khu vực 2, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: Công ty CP Đầu tư và Xây số 8

Địa chỉ: phường 25, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Chi nhánh Cần Thơ: Khu vực 2, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo pháp luật ông: Huỳnh Hữu P – chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện ủy quyền ông: Nguyễn Đức T – Văn bản ủy quyền ngày 05/5/2020. Địa chỉ: Khu vực 2, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thế S, sinh năm: 1961. Địa chỉ: Khu vực 2, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Phía nguyên đơn ông Nguyễn Thế T A và ông Nguyễn Thế N A với Công ty C cùng thừa nhận có ký kết hợp đồng mua bán nhà số: 425/HĐMBN-CIC8 và 426/HĐMBN-CIC8 ngày 04/01/2016 02 nền tọa lạc tại Khu vực 2, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Hai bên thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng mua bán nhà số 425/HĐMBN-CIC8 và 426/HĐMBN-CIC8 ngày 04/01/2016 này.

- Thống nhất thời gian để phía bị đơn Công ty C thực hiện việc sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà và đất cho ông Nguyễn Thế T A và ông Nguyễn Thế N A từ nay đến ngày 30/8/2020. Đồng thời phía ông T A và ông N A sẽ thanh toán 5% giá trị còn nợ theo hợp đồng nói trên số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) cho phía bị đơn Công ty C.

- Thống nhất đối với các khoản chi phí, lệ phí có liên quan để thực hiện việc sang tên cấp giấy sẽ thực hiện theo quy định trong hợp đồng các bên đã ký kết.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Nguyên đơn ông ông Nguyễn Thế T A và ông Nguyễn Thế N A phải nộp 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền 1.062.000đ (Một triệu không trăm sáu mươi hai nghìn đồng) ông Nguyễn Thế T A và ông Nguyễn Thế N A đã nộp theo biên lai thu tiền số 005804 ngày 25/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ, ông Nguyễn Thế T A và ông Nguyễn Thế N A còn phải nộp 1.438.000đ (Một triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn Công ty C phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡn g chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

* Nơi nhận:

Cỡ chữ