vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 13/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Đồng Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Văn N; Nơi cư trú và nơi làm việc; cùng địa chỉ: Nhà số 23 đường Hoàng Thị L, tổ dân Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Quỳnh Nga đòi tiền Ngọc My"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST- DSNgọc Hồi, ngày 13 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST-DS, ngày 09 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Đồng Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Văn N;

Nơi cư trú và nơi làm việc; cùng địa chỉ: Nhà số 23 đường Hoàng Thị L, tổ dân

phố 2, thị trấn Plei K, huyện Ngọc H, tỉnh Kon Tum.

- Đồng bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Cao Văn H; nơi cư trú và nơi làm

việc; cùng địa chỉ: Thôn Thung N, xã Đăk X, thị trấn Plei K, huyện Ngọc H,

tỉnh Kon Tum.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chậm nhất vào ngày 30/6/2020 (Dương lịch) chị Lê Thị Ngọc M và anh Cao Văn H phải trả cho chị Phạm Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Văn N tổng số tiền nợ là115.000.000đ ( Một trăm mười lăm triệu đồng).

Áp dụng Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự: Kể từ ngày chị Phạm Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Văn N có đơn yêu cầu thi hành án; nếu chị Lê Thị Ngọc M và anh Cao Văn H không trả hoặc trả chưa hết số tiền phải thi hành án nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi suất 10% /năm tính theo số tiền phải trả và thời gian chậm trả.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; các khoản 2, 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội14 qui định về án phí, lệ phí Tòa án; điểm c tiểu mục 1.3 mục 1, phần II, danh mục A, Danh mục án phí kèm theo Nghị quyết nói trên; Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí. Buộc Chị Lê Thị Ngọc M và anh Cao Văn H phải nộp 2.875.000đ (Hai triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước. Trả lại cho Chị Phạm Thị Quỳnh N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 2.875.000đ (Hai triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Theo biên lai số: AA/2016/0000494 ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ