- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "BUI THI NGOC N-DANG THANH D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-DS | Thuận An, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 294/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1 Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ngọc N, sinh năm 1985; hộ khẩu thường trú: Ấp B, phường B1, thị xã T, tỉnh B2.
1.2. Bị đơn: Ông Đặng Thành D, sinh năm 1986; hộ khẩu thường trú: Phường a, quận T1, Thành phố H.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị Cẩm H1, sinh năm 1988; hộ khẩu thường trú: Phường a, quận T1, Thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hợp đồng đặt cọc ngày 21/7/2019: Ông Đặng Thành D và bà Bùi Thị Ngọc N thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc ngày 21/7/2019 được ký kết giữa ông Đặng Thành D và bà Bùi Thị Ngọc N.
2.2. Về nghĩa vụ thanh toán:
Ông Đặng Thành D có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị Ngọc N số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) tiền đặt cọc đã nhận theo hợp đồng đặt cọc ngày 21/7/2019 được ký kết giữa ông Đặng Thành D và bà Bùi Thị Ngọc N.
2.3. Về thời hạn thanh toán:
Từ ngày 11/3/2020 đến ngày 20/3/2020: Ông Đặng Thành D thanh toán cho bà Bùi Thị Ngọc N số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng)
Từ ngày 21/3/2020 đến ngày 31/3/2020: Ông Đặng Thành D thanh toán cho bà Bùi Thị Ngọc N số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng)
Từ ngày 01/4/2020 đến ngày 15/4/2020: Ông Đặng Thành D thanh toán cho bà Bùi Thị Ngọc N số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng)
Từ ngày 16/4/2020 đến ngày 10/5/2020: Ông Đặng Thành D thanh toán cho bà Bùi Thị Ngọc N số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).
(Tất cả các ngày tháng năm nêu trên được tính là ngày tháng năm dương lịch).
2.4. Về phương thức thanh toán: Ông Đặng Thành D có nghĩa vụ thanh toán cho bà Bùi Thị Ngọc N số tiền theo thỏa thuận thông qua hình thức chuyển khoản vào số tài khoản 6730177 của Ngân hàng ACB (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu) chi nhánh Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh do bà Bùi Thị Ngọc N đứng tên chủ tài khoản.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.
2.5. Về án phí: Ông Đặng Thành D tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho bà Bùi Thị Ngọc N 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0036632 ngày 12/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tố Uyên |