vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND TX. Mộc Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 21/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1963 và bà Trịnh Thị H, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tiểu Khu 6, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn C, Trịnh Thị H + Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-DSMộc Châu, ngày 21 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1963 và bà Trịnh Thị H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Tiểu Khu 6, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Bản T, xã Đ, huyện M, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn C, bà Trịnh Thị H và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất thỏa thuận. Anh Nguyễn Văn Đ có trách nhiệm thanh toán cho ông, bà Nguyễn Văn C, Trịnh Thị H số tiền 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng). Số tiền 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) được anh Nguyễn Văn Đ trả cho ông bà Nguyễn Văn C, Trịnh Thị H vào ngày 16/3/2020.

Trường hợp đến thời hạn trả nợ nêu trên anh Nguyễn Văn Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông bà Nguyễn Văn C, Trịnh Thị H thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất chậm trả tính theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu ½ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 500.000đ (năm trăm nghìn đồng).

Ông bà Nguyễn Văn C, Trịnh Thị H tự nguyện chịu ½ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông bà Nguyễn Văn C, Trịnh Thị H đã nộp là 1.495.000đ (một triệu bốn trăm chín mươi năm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003530 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại ông bà Nguyễn Văn C, Trịnh Thị H số tiền 995.000đ (chín trăm chín mươi năm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ