- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chủ hộ kinh doanh: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-DS | Trần Đề, ngày 08 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2020/TLST- DS ngày 14 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chủ hộ kinh doanh: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số c ấp T, thị trấn M, huyện M, tỉnh S. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị H: Ông Hồ Thanh T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số s ấp T, thị trấn M, huyện M, tỉnh S (Theo văn bản ủy quyền ngày 29/6/2020). * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1960 và ông Trần Văn L, sinh năm 1958. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh S. *Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hồ Thanh T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số s ấp T, thị trấn M, huyện M, tỉnh S. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Ông Hồ Thanh T (là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chủ hộ kinh doanh bà Nguyễn Thị H) thống nhất ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Đ còn nợ Chủ hộ kinh doanh bà Nguyễn Thị H số tiền mua thức ăn tôm 55.894.000 đồng (Năm mươi lăm triệu tám trăm chín mươi bốn nghìn đồng). * Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Đ cam kết thanh toán số tiền 55.894.000 đồng như sau:
- Ngày 01/10/2020 trả 15.894.000 đồng;
- Ngày 01/4/2021 trả 20.000.000 đồng;
- Ngày 01/10/2021 trả 20.000.000 đồng là hoàn tất nợ. Nếu ngày trả rơi vào ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc ngày nghỉ Lễ thì ngày trả sẽ được tính ngày làm việc tiếp theo. Nếu bị đơn vi phạm cam kết trả nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh S thi hành toàn bộ số tiền bị đơn nợ. * Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh S. Kể từ ngày nguyên đơn Chủ hộ kinh doanh bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bị đơn ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Đ còn phải trả lãi cho nguyên đơn theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Thanh T và ông Trần Văn L, bà Nguyễn Thị Đ thỏa thuận: Ông Trần Văn L, bà Nguyễn Thị Đ đồng ý nộp 1.397.350 đồng (Một triệu ba trăm chín mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi đồng). Chủ hộ kinh doanh bà Nguyễn Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.397.350 đồng (Một triệu ba trăm chín mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017 0002114 ngày 14/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS nhân dân huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - TAND tỉnh S (P.KTNV & THA); - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Trân |