vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 27/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Thành D; Địa chỉ: ấp T1, xã T2, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản giữa ông Phan Thành D với ông Phạm Chí K và bà Huỳnh Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-DSMỹ Tú, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phan Thành D;

Địa chỉ: ấp T1, xã T2, huyện P, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Quách Thảo N; địa chỉ: Khóm x, Phường y, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng. Đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 22/5/2020.

- Bị đơn: 1. Ông Phạm Chí K;

2. Bà Huỳnh Kim T;

Cùng địa chỉ: ấp M1, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền của các bị đơn:

1. Ông Trần Bửu Thịnh Đ;

2. Bà Lâm Thị Thanh C;

Cùng địa chỉ: Số xx, Đường N, Khóm x, Phường y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 28/6/2020.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phạm Chí K và bà Huỳnh Kim T đồng ý trả cho ông Phan Thành D:

- Tiền vốn gốc là: 123.000.000 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu đồng);

- Tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 09/4/2018 đến ngày 17/7/2020 là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

Tổng cộng là: 143.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi ba triệu đồng).

- Phương thức trả tiền: Vào ngày 17 hàng tháng (dương lịch) ông Phạm Chí K và bà Huỳnh Kim T trả cho ông Phan Thành D số tiền 5.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ. Lần trả tiền đầu tiên tính từ ngày 17/8/2020.

- Địa điểm trả tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.

2.2. Trường hợp khi đến kỳ hạn trả tiền nêu trên mà ông Phạm Chí K và bà Huỳnh Kim T không thực hiện đúng như cam kết thì ông Phan Thành D có quyền yêu cầu ông Phạm Chí K và bà Huỳnh Kim T thực hiện nghĩa vụ trả nợ một lần.

Ngoài ra, kể từ ngày ông Phan Thành D có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Phạm Chí K và bà Huỳnh Kim T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì hàng tháng ông Phạm Chí K và bà Huỳnh Kim T còn phải trả số tiền lãi cho ông Phan Thành D theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2.3. Về án phí:

- Ông Phan Thành D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông Phan Thành D được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.485.000 đồng (Bốn triệu, bốn trăm tám mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002397 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.

- Ông Phạm Chí K và bà Huỳnh Kim T đồng ý chịu 3.575.000 đồng (Ba triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ