vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Ấp P, xã A, huyện C, tỉnh S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Anh Lê Văn T yêu cầu ông Nguyễn Hoàng N và bà Nguyễn Thị Kim C hoàn trả số tiền 168.134.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-DS.Cù Lao Dung, ngày 16 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST-DS, ngày 05 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Ấp P, xã A, huyện C, tỉnh S.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thảo N, sinh năm: 1995.

Địa chỉ: Số 034, khóm T, phường K, thị xã V, tỉnh S.

Theo văn bản ủy quyền ngày 24/02/2020.

- Đồng bị đơn: - Nguyễn Hoàng N, sinh năm: 1971.

- Nguyễn Thị Kim C, sinh năm: 1976.

Cùng địa chỉ: Ấp V, xã A, huyện C, tỉnh S.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Thảo N và ông Nguyễn Hoàng N, bà Nguyễn Thị Kim C cùng xác định ông N và bà C còn nợ anh T số tiền gốc trong hợp đồng mua bán là 156.266.000 đồng và tiền lãi là 11.868.000 đồng. Tổng cộng tiền gốc và lãi là 168.134.000 đồng.

- Ông Nguyễn Hoàng N và bà Nguyễn Thị Kim C thống nhất hoàn trả cho anh Lê Văn T số tiền 168.134.000 đồng (một trăm sáu mươi tám triệu một trăm ba mươi bốn ngàn đồng).

Cách thức thanh toán:

- Vào ngày 06/4/2020 DL trả 5.000.000 đồng.

- Vào ngày 06/5/2020 DL trả 5.000.000 đồng.

- Vào ngày 05/6/2020 DL trả 5.000.000 đồng.

- Vào ngày 06/7/2020 DL trả 5.000.000 đồng.

- Vào ngày 06/8/2020 DL trả 5.000.000 đồng.

- Vào ngày 06/9/2020 DL trả 143.134.000 đồng còn lại.

Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn T phải nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm 2.101.675 đồng hai triệu một trăm lẻ một ngàn sáu trăm bảy mươi lăm đồng), nhưng anh T được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.593.000 đồng bốn triệu năm trăm chín mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0009749 ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, hoàn trả lại cho anh T số tiền thừa là 2.491.325 đồng hai triệu bốn trăm chín mươi mốt ngàn ba trăm hai mươi lăm đồng); ông Nguyễn Hoàng N và bà Nguyễn Thị Kim C phải nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm là 2.101.675 đồng hai triệu một trăm lẻ một ngàn sáu trăm bảy mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ