vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐDS-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 04/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Địa chỉ trụ sở: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐDS - TCDSTuyên Hoá, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST – TCDS ngày 23 tháng 7 năm 2020;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Địa chỉ trụ sở: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám Đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng Bình (theo giấy ủy quyền số 3906/2019/GUQ-PL ngày 16/12/2019).

Địa chỉ: Số 05 Quang Trung, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

Người được ông Nguyễn Thanh H ủy quyền: Ông Phạm Trung K – Chức vụ: Phó phòng giao dịch Ba Đồn, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng Bình (theo giấy ủy quyền số 241/2020/GUQ-CNQB ngày 10/6/2020).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Trung K người được Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Bình ủy quyền và ông Nguyễn Văn T thừa nhận tính đến ngày 26/8/2020 ông Nguyễn Văn T còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Bình tổng số tiền là 117.254.460đ (một trăm trăm mười bảy triệu hai trăm năm mươi tư nghìn bốn trăm sáu mươi đồng), trong đó: Nợ gốc: 60.000.000đ; Lãi: 57.254.460đ.

Ông Phạm Trung K và ông Nguyễn Văn T nhất trí tự nguyện thỏa thuận: Đến ngày 31/12/2020 ông Nguyễn Văn T phải trả đủ toàn bộ số tiền gốc là 60.000.000đ cộng lãi phát sinh của số tiền gốc đến ngày 31/12/2020 cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Bình theo Hợp đồng tín dụng vốn lãi chia đều số LD1508200298 ngày 23/3/2015 giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Bình và ông Nguyễn Văn T.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Bình đã nộp tạm ứng án phí là 2.843.000đ theo biên lai số 0007934 ngày 23/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa. Nay không phải chịu và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.843.000đ (hai triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn đồng).

Ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.931.000đ (hai triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn đồng)

Kể từ ngày tiếp theo (27/8/2020), ông Nguyễn Văn T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng vốn lãi chia đều số LD1508200298 ngày 23/3/2015 giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Bình và ông Nguyễn Văn T cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ