vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn CV; địa chỉ: Lô X, khu Y, phường TH, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Trách nhiệm hữu hạn JVN"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-KDTMBến Cát, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 37/2018/TLST-KDTM ngày 19 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn CV; địa chỉ: Lô X, khu Y, phường TH, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp:

+ Bà Đặng Thị KC, sinh năm: 1996; trú tại: Số X1, khu phố T, phường VP, thị xã Thuân An, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 08/11/2018 và ngày 23/7/2019).

+ Bà Đinh Thị MX, sinh năm: 1996; đăng ký thường trú: Thôn M, xã ĐN, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi; tạm trú: Số A2, đường VP25, phường VP, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 23/7/2019).

2. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn JVN; địa chỉ: Khu phố X2, phường TH, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương;

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị NH, sinh năm: 1975; trú tại: Số X2, đường L, khu L1, phường PH, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 10/01/2019 và ngày 10/5/2019).

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn JVN có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn CV số tiền 820.453.091 đồng (tám trăm hai mươi triệu, bốn trăm năm mươi ba nghìn, không trăm chín mươi mốt đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty Trách nhiệm hữu hạn JVN cho đến khi thi hành án xong, Công ty Trách nhiệm hữu hạn CV còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn JVN phải chịu 18.306.796 đồng (mười tám triệu, ba trăm lẻ sáu nghìn, bảy trăm chín mươi sáu đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0030027 ngày 10/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, còn lại hoàn trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn JVN 20.311.802 đồng (hai mươi triệu, ba trăm mười một nghìn, tám trăm lẻ hai đồng).

- Hoàn trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn CV 19.771.305 đồng (mười chín triệu, bảy trăm bảy mươi mốt nghìn, ba trăm lẻ năm đồng đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số AA/2016/0027705, ngày 11/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2014 và Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ