- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Cty B - Cty S t/c HĐKT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST- KDTM | Bắc Ninh, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2019/TLST- KDTM ngày 20 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyªn ®¬n: Công ty TNHH B.
Địa chỉ: Lô A1, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, xã Đại Đồng, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Park Jae H, sinh năm 1976, chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Quang Q, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Phòng 209, Tòa nhà 17T2, phố Cương Kiên, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
BÞ ®¬n: Công ty TNHH S.
Địa chỉ: KCN Hạp Lĩnh, Phường Khắc Niệm, TP Bắc Ninh, T Bắc Ninh.
Người đại diện: Ông Kim Kwon W, Chức vụ : Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Kim Sang H- Chức vụ: Giám đốc điều hành.
Địa chỉ: KCN Hạp Lĩnh, Phường Khắc Niệm, TP Bắc Ninh, T Bắc Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty TNHH S; Người đại diện theo pháp luật: Ông Kim Kwon W, Chức vụ: Tổng Giám đốc có nghĩa vụ trả Công ty TNHH B tổng sổ tiền nợ gốc: 7.283.970.328 đ (Bẩy tỷ hai trăm tám mươi ba triệu chín trăm bẩy mươi nghìn ba trăm hai mươi tám đồng) và lãi quá hạn là: 489.310.308 đồng (Bốn trăm tám chín triệu ba trăm mười triệu ba trăm linh tám đồng) được tính bằng mức lãi suất cho vay cơ bản của Ngân hàng nhà nước Việt Nam tương ứng với thời gian chậm trả cho Công ty TNHH B (căn cứ theo quy định tại khoản 5.2, Điều 5 của Hợp đồng nguyên tắc ký ngày 01/11/2017), tính đến ngày 23/4/2019. Tổng cộng cả gốc và lãi mà Công ty TNHH SI TECH VIỆT NAM phải trả là: 7.773.280.636 đồng (Bẩy tỷ bẩy trăm bẩy mươi ba triệu hai trăm tám mươi nghìn sáu trăm ba mươi sáu đồng).
Kể từ ngày Quyết định phát sinh hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu một khoản lãi của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
* Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH S phải chịu 57.886.641đ (Năm mươi bẩy triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả Công ty TNHH B 57.756.000 (Năm mươi bẩy triệu bẩy trăm năm mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ủng án phí đã nộp theo biên lai tạm úng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0001703, ngày 20/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -VKSNDTP Bắc Ninh; - Chi cục THA DS Tp Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hồng |