vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần V. Địa chỉ: Số 89A đường P, phường Hòa Cường Nam, quận H, TP. Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Tổng giám đốc. Người được ủy quyền: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm: 1983; chức vụ: chuyên viên pháp chế; theo Giấy ủy quyền số 499/GUQ-VC25-TCHC ngày 12… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-KDTMSơn Trà, ngày 31 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 03/TB-TLVA ngày

23/01/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành do Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án

nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng lập ngày 10 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần V. Địa chỉ: Số 89A đường P, phường Hòa

Cường Nam, quận H, TP. Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Tổng giám đốc. Người được ủy quyền: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm: 1983; chức vụ: chuyên viên pháp chế; theo Giấy ủy quyền số 499/GUQ-VC25-TCHC ngày 12 tháng 11 năm 2018.

- Bị đơn: Công ty TNHH đầu tư và công nghệ N. Địa chỉ: K5/35 đường L,

phường A, quận S, TP. Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị T, chức vụ: Giám đốc. Người được ủy quyền: Ông Trần Văn H, sinh năm: 1956; chức vụ: Ủy viên hội đồng quản trị Công ty TNHH ĐT&CN N; theo Giấy ủy quyền ngày 12/12/2018.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác nhận nợ: Công ty TNHH đầu tư và công nghệ N có trách nhiệm trả

cho Công ty cổ phần V số tiền 215.800.000đ (Hai trăm mười lăm triệu tám trăm nghìn đồng) theo phương thức trả dần thành 3 đợt, cụ thể:

+ Đợt 1: Vào ngày 20/01/2019 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

+ Đợt 2: Vào ngày 20/3/2019 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

+ Đợt 3: Vào ngày 30/4/2019 trả 115.800.000đ (Một trăm mười lăm triệu

tám trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến

khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sợ thẩm: 5.395.000đ (Năm triệu ba trăm chín mươi lăm

nghìn đồng) các bên đương sự thỏa thuận Công ty TNHH đầu tư và công nghệ N phải chịu. Hoàn trả cho Công ty cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.395.000đ (Năm triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên thu số 009221 ngày 23/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ